vanban.org

Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2019/QĐ-UBND · 17/01/2019
Tiền Giang Ban hành 14/04/2017 Hiệu lực 24/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 09/2017/QĐ-UBND
31/01/201901/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/04/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/01/2019 — Văn thư vanban.org

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về

Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định

số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Khoản 3, bổ sung Khoản 10 Điều 3 như sau:

“3. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính): Là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính); thửa đất tiếp giáp phần đất công thuộc hành lang lộ giới; các thửa đất liền kề cùng chủ sử dụng đối với thửa đất mặt tiền.”

“10. Giá đất ở tối thiểu trong đô thị: là mức giá đất ở thấp nhất của các thửa đất ở không tiếp giáp với mặt tiền đường phố, mặt tiền đường hẻm tại đô thị.”

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất

  1. Nhóm đất nông nghiệp

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: giá đất được quy định phân biệt theo khu vực và vị trí đất trong từng khu vực.

Khu vực 1 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế có giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất; khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông và giá chuyển nhượng thấp hơn.

Vị trí của đất nông nghiệp trong từng khu vực được xác định căn cứ vào các tiêu chí đặc điểm giao thông đường bộ và đường thủy như cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, độ rộng mặt đường, vị trí so với mặt tiền và cấp quản lý kênh, sông, rạch. 

Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông thuận lợi nhất cho việc sản xuất nông nghiệp, có mức giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất. Các vị trí tiếp theo thứ tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.

a) Trường hợp thực hiện chính sách tài chính đất đai trong công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

- Đất nông nghiệp tại nông thôn được xác định như sau:

Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 mét (m) trở lên).

+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền trong phạm vi cự ly tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng) đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 40 m đối với quốc lộ, 35 m đối với đường tỉnh, 30 m đối với đường huyện, đường xã và đường đê có mức giá bằng 100% giá đất nông nghiệp mặt tiền.

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:  

  •  Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
  •  Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
  •  Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.

Đất nông nghiệp tại vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại đô thị được xác định như sau:

Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố: trong phạm vi từ mép đường đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 25 m là vị trí mặt tiền.

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau: 

. Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;

. Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;

. Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.

Đất nông nghiệp tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê, đường giao thông nội thị được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không thấp hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.

b) Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai không thuộc Điểm a, khoản 1, Điều 4

- Đất nông nghiệp tại nông thôn:

+ Đất nông nghiệp tại nông thôn áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại đô thị:

+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố và đất tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê, đường giao thông nội thị được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không thấp hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

a) Đất ở tại nông thôn

Đất ở nông thôn tại các huyện, thị xã và thành phố được phân theo vị trí để xác định giá căn cứ vào khả năng sinh lợi, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ: vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện). Ngoài ra đất ở nông thôn tại các xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố được phân theo 2 đến 3 vị trí.

- Đất ở nông thôn tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên).

+ Đối với quốc lộ trong phạm vi 40 m kể từ mốc lộ giới;

+ Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35 m kể từ mốc lộ giới;

+ Đối với đường huyện, đường xã và đường đê trong phạm vi 30 m kể từ mốc lộ giới;

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 30 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:  

  •  Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
  •  Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
  •  Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;

+ Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.

- Đất ở nông thôn tại các vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly.

b) Đất ở tại đô thị

Phân loại đô thị: thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2, thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy là đô thị loại 4, các thị trấn là đô thị loại 5.

Phân loại vị trí:

- Vị trí 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường phố.

+ Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25 m kể từ mốc lộ giới;

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 30 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:  

  •  Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm là 20%, 30%, 40%  so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
  •  Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
  •  Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.

+ Đất ở tại mặt tiền đường phố có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền.

- Vị trí 2: đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị.

   + Hẻm vị trí 1: tiếp giáp với mặt tiền đường phố.

  •  Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4 m:

              * 50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá mặt tiền;

              * Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 30% giá mặt tiền;

              * Trên 100 m: tính bằng 25% giá mặt tiền.

  •  Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: 

        * 50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá mặt tiền;

        * Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 25% giá mặt tiền;

        * Trên 100 m: tính bằng 20% giá mặt tiền.

  •  Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2 m: tính bằng 20% giá mặt tiền.

+ Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1;

+ Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó;

+ Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm;

+ Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 80% so với mức giá của hẻm trải nhựa, lót đan hoặc tráng bêtông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2  thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m2 trở lên thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2;

+ Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở)

- Cách xác định vị trí đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị: để xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp căn cứ theo vị trí của đất ở tại nông thôn và đô thị.

- Giá đất thương mại – dịch vụ bằng 80% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại – dịch vụ bằng 60% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.

d) Trường hợp xác định giá đất phi nông nghiệp làm căn cứ để tính thuế theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: được tính trọn thửa không phân biệt cự ly.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 5 như sau:

“ 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác); đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì căn cứ giá đất ở liền kề tương ứng, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở vị trí gần nhất để xác định giá.

2. Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở) thì căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tương ứng tại khu vực lân cận để xác định giá.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính

                                                                     Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tên đường,

khu dân cư

Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
I Tên đường
1 Lê Lợi 30/4 Thủ Khoa Huân 15.000.000
Thủ Khoa Huân Ngô Quyền 24.000.000
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 15.000.000
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 12.500.000
2 Đường 30/4 Trọn đường 16.500.000
3 Thiên Hộ Dương Trọn đường 7.000.000
4 Rạch Gầm Trưng Trắc Lê Lợi 15.000.000
Lê Lợi Nam Kỳ Khởi Nghĩa 12.500.000
5 Huyện Thoại Trọn đường 8.100.000
6 Thủ Khoa Huân Cầu Quay Lê Lợi 21.000.000
Lê Lợi Hùng Vương 17.000.000
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 13.500.000
7 Lý Công Uẩn Trọn đường 15.000.000

8

Lê Văn Duyệt Cổng chợ Lê Lợi 23.000.000
Lê Lợi Trương Định 9.000.000
9 Lê Đại Hành Nguyễn Huệ Lê Lợi 20.000.000
Lê Lợi Hùng Vương 15.000.000
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 11.700.000
10 Lê Thị Phỉ Trọn đường 17.000.000
11 Ngô Quyền Nguyễn Tri Phương Hùng Vương 15.000.000
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 13.500.000
12 Nguyễn Trãi Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hùng Vương 18.500.000
Hùng Vương Cầu Nguyễn Trãi 12.500.000
13 Nguyễn Tri Phương Ngô Quyền Hùng Vương 8.300.000
Hùng Vương Trần Quốc Toản 10.000.000
Trần Quốc Toản Khu bến trái cây 14.300.000
14 Trưng Trắc 30/4 Thủ Khoa Huân 16.500.000
Thủ Khoa Huân Lê Thị Phỉ 14.300.000
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 10.800.000
15

Võ Tánh (Nam),

Võ Tánh (Bắc)

Trọn đường 23.200.000
16 Lãnh Binh Cẩn Trọn đường 9.000.000
17 Nguyễn Bỉnh Khiêm Trọn đường 7.000.000
18 Trương Ðịnh 30/4 Thủ Khoa Huân 7.500.000
Thủ Khoa Huân Lê Văn Duyệt 9.000.000
19

Nguyễn Huệ

Lý Công Uẩn Lê Thị Phỉ 25.000.000
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 19.200.000
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 15.000.000
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 12.500.000
20 Hùng Vương Rạch Gầm Nguyễn Tri Phương 16.500.000
Cầu Hùng Vương Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89 15.000.000
Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89 Quốc lộ 50 10.000.000
21 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Nguyễn Trãi 30/4 21.500.000
30/ 4 Đường dọc bờ kè sông Tiền 10.000.000
22 Đường dọc bờ kè sông Tiền Công ty TNHH MTV cấp nước TG Đường xuống Bến phà (cũ) 8.000.000
Đường xuống Bến phà (cũ) Kênh Xáng Cụt 5.800.000
23 Huỳnh Tịnh Của Trọn đường 6.300.000
24 Phan Hiến Đạo Trọn đường 6.300.000
25 Trương Vĩnh Ký Trọn đường 6.300.000
26 Lê Văn Thạnh Trọn đường 5.500.000
27 Giồng Dứa Trọn đường 6.300.000
28 Trần Quốc Toản Trọn đường 10.000.000
29 Yersin Trọn đường 12.500.000
30 Tết Mậu Thân Trọn đường 12.500.000
31 Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4) 3.900.000
32 Đống Đa Lý Thường Kiệt Ấp Bắc 7.100.000
33 Đống Đa nối dài Ấp Bắc Cầu Triển Lãm 12.500.000

34

Trần Hưng Đạo Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 16.000.000
Lý Thường Kiệt Lê Thị Hồng Gấm 14.000.000
Lê Thị Hồng Gấm Đường dọc bờ kè sông Tiền 5.500.000
35 Dương Khuy Trọn đường 4.800.000
36 Lý Thường Kiệt Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trần Hưng Đạo 15.000.000
Trần Hưng Đạo Ấp Bắc 13.000.000
37 Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai 3.900.000
38 Trịnh Văn Quảng Lý Thường Kiệt Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6 3.900.000
39 Đoàn Thị Nghiệp Lý Thường Kiệt Nguyễn Thị Thập (QL.60) 4.100.000
Nguyễn Thị Thập Phạm Hùng (ĐT.870B) 3.400.000
Đoạn còn lại 1.000.000
40 Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn) Trọn đường 4.100.000
41 Trần Ngọc Giải Lý Thường Kiệt Phan Lương Trực 3.150.000
Phan Lương Trực Nguyễn Thị Thập (QL.60) 2.400.000
42 Phan Lương Trực Lê Văn Phẩm Trần Ngọc Giải 5.000.000
Trần Ngọc Giải Kênh Xáng cụt 2.500.000
43 Hồ Bé Cơ quan Điều tra hình sự KV1-QK9 Phan Lương Trực 2.400.000
44 Vũ Mạnh Nguyễn Thị Thập (QL.60) Hết tuyến 2.400.000
45 Nguyễn Công Bình Nguyễn Thị Thập (QL.60) Phạm Hùng (ĐT.870B) 4.100.000
46 Lê Văn Phẩm Nguyễn Thị Thập (QL.60) Phan Lương Trực 6.600.000
Phan Lương Trực Lý Thường Kiệt 4.100.000
47 Đường vào trường PTTH Chuyên Tiền Giang Nguyễn Công Bình Trường PTTH Chuyên Tiền Giang 3.100.000

48

Lê Thị Hồng Gấm Nam Kỳ Khởi Nghĩa Bến phà (đường xuống phà) 11.700.000
Bến phà (đường xuống phà) Trường Chính Trị 10.000.000
Đường xuống phà 5.250.000
Đường lên phà 5.250.000

49

Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6 5.500.000

50

Ấp Bắc Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trần Hưng Đạo 16.500.000
Trần Hưng Đạo Cầu Đạo Ngạn 14.000.000
Cầu Đạo Ngạn Cầu Trung Lương 12.000.000
Cầu Trung Lương Vòng xoay Trung Lương 10.000.000
51 Hoàng Việt Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 4.300.000
52 Nguyễn Sáng Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ) Hoàng Việt 3.900.000
53 Trừ Văn Thố Hoàng Việt Lý Thường Kiệt 4.100.000
54 Hồ Văn Nhánh Ấp Bắc Nguyễn Thị Thập 3.150.000

55

Nguyễn Thị Thập (QL.60) Lê Thị Hồng Gấm Lê Văn Phẩm 6.600.000

Lê Văn Phẩm

Ấp Bắc 5.500.000
56 Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng 3.150.000

57

Quốc lộ 1 Từ cầu Bến Chùa Đường huyện 93 4.500.000
Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho 3.300.000

58

Phan Thanh Giản Cầu Quay Thái Văn Đẩu 5.500.000
Cầu Quay Học Lạc 3.900.000
Học Lạc Hoàng Hoa Thám 3.300.000

59

Trịnh Hoài Đức Học Lạc Cô Giang 6.500.000
Đoạn còn lại 4.500.000

60

Đốc Binh Kiều Đinh Bộ Lĩnh Nguyễn An Ninh 3.900.000
Đinh Bộ Lĩnh Học Lạc 4.400.000
Học Lạc Hoàng Hoa Thám 3.100.000
61 Nguyễn An Ninh Trọn đường 3.500.000
62 Phan Bội Châu Trọn đường 3.100.000

63

Nguyễn Huỳnh Đức Thái Văn Đẩu Đinh Bộ Lĩnh 4.500.000
Đinh Bộ Lĩnh Học Lạc 5.500.000
Học Lạc Nguyễn Văn Giác 5.500.000
64 Nguyễn Văn Nguyễn Trọn đường 5.500.000
65 Thái Sanh Hạnh Trọn đường 4.750.000
66 Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn) 1.150.000
67 Thái Văn Đẩu Trọn đường 2.200.000
68 Phan Văn Trị Trọn đường 3.800.000
69 Cô Giang Trọn đường 3.800.000
70 Ký Con Trọn đường 3.150.000

71

Đinh Bộ Lĩnh Cầu Quay Nguyễn Huỳnh Đức 14.200.000
Nguyễn Huỳnh Đức Thái Sanh Hạnh 10.800.000
Thái Sanh Hạnh Ngã ba Quốc lộ 50 3.900.000
72 Đường vào Cảng cá Trọn đường 3.150.000

73

Học Lạc Phan Thanh Giản Nguyễn Huỳnh Đức 5.500.000
Nguyễn Huỳnh Đức Nguyễn Văn Nguyễn 5.500.000
Nguyễn Văn Nguyễn Thái Sanh Hạnh 5.000.000
74 Hoàng Hoa Thám Trọn đường 3.900.000

75

Trần Nguyên Hãn (ĐT.879B) Nguyễn Huỳnh Đức Quốc lộ 50 4.750.000
Quốc lộ 50 Cầu Gò Cát 2.750.000

76

Đường tỉnh 879B Cầu Gò Cát Đường huyện 89 1.600.000
Đường huyện 89 Ranh Chợ Gạo 1.200.000
77 Nguyễn Văn Giác Trọn đường 6.300.000
78 Nguyễn Trung Trực (ĐT.879) Nguyễn Huỳnh Đức Cầu Vĩ 3.900.000
Cầu Vĩ Quốc lộ 50 2.900.000

79

Đường tỉnh 879 Quốc lộ 50 Cầu Long Hòa 1.150.000
Cầu Long Hòa Ranh Chợ Gạo 800.000
80 Khu chợ Phường 4     14.200.000

81

Quốc lộ 50 Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh 3.150.000
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh Cống số 5 ấp Tân Tỉnh 2.400.000
Cống  số 5 ấp Tân Tỉnh Ranh huyện Chợ Gạo 1.900.000

82

Quốc lộ 50 (tuyến tránh thành phố Mỹ Tho) Quốc lộ 1 Cống Bảo Định 3.300.000
Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong 2.000.000
Trên địa bàn phường 9 2.400.000
83 Đường Trưng Nhị  (Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long) 700.000

84

Đường Lê Chân  (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long) 550.000
85

Phạm Hùng

(ĐT.870B)

Trọn đường 4.750.000
86 Đường tỉnh 864 Đoạn qua thành phố Mỹ Tho 4.750.000

87

Các đường trong khu dân cư Bình Tạo Đường  chính  vào  khu  dân  cư  Bình Tạo (từ đường tỉnh 870B và 864 đi vào) 1.900.000
Đường phụ khu dân cư Bình Tạo 1.450.000
88 Đường huyện 92 Nguyễn Minh Đường Quốc lộ 1 1.900.000
89 Đường huyện 92B Quốc lộ 50 Bia Thành Đội 1.600.000
90 Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C) Cầu Triển Lãm Ngã tư Hùng Vương 2.750.000
91 Đường huyện 92D Cầu Đạo Thạnh Quốc lộ 50 2.400.000
92 Đường huyện 92E Đường huyện 92 Sông Bảo Định 1.000.000
93 Đường huyện 94 Đường tỉnh 870B Rạch Cái Ngang 1.600.000

94

Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B) Nguyễn Thị Thập Đường tỉnh 870B 2.400.000

95

Đường huyện 89 Hùng Vương Nguyễn Trung Trực 1.600.000
Nguyễn Trung Trực Quốc lộ 50 1.400.000
Quốc lộ 50 Đường tỉnh 879B 1.250.000

96

Đường huyện 90 Đường huyện 89 Quốc lộ 50 1.600.000
Quốc lộ 50 Ranh Chợ Gạo 1.150.000
97 Trần Thị Thơm Trọn đường 2.400.000
98 Nguyễn Quân Ấp Bắc Cầu Đạo Thạnh 3.500.000
99 Đường huyện 86 Quốc lộ 50 Sông Tiền 1.200.000
100 Đường huyện 86B Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1.100.000
101 Đường huyện 86C Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1.300.000
102 Đường huyện 86D Quốc lộ 50 Sông Tiền 1.000.000
103 Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị) 2.850.000
104 Đường Xóm Dầu (phường 3) 2.000.000
105 Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5) 2.400.000

106

Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc)  Nguyễn Văn Nguyễn Cổng khu phố 6-7 2.750.000
Đoạn vào khu tái định cư 2.400.000

107

Đường   vào   Hãng nước mắm Nam Phát Đinh Bộ Lĩnh Bờ Sông Tiền 950.000
108 Đường tỉnh 870 Đường tỉnh 864 Cây xăng Thanh Tâm 2.850.000
Cây xăng Thanh Tâm Đường Cổng 2 Đồng Tâm 2.100.000
Đường cổng 2 Đồng Tâm Cách QL 1:100m 1.700.000
Còn lại   2.000.000
109 Đường vào Khu dân cư và nội ô Khu phố Trung Lương 2.400.000
110 Đường Phan Văn Khỏe 4.750.000
111 Đường Nguyễn Minh Đường 5.500.000
112 Đường huyện 93 1.600.000
113 Đường vào Chùa Vĩnh Tràng 900.000
114 Đường vào Khu thủy sản 1.150.000
115 Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ 3.900.000
116 Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10) 2.000.000
117 Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10 1.450.000
118 Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An 1.700.000
119 Đường Đê Hùng Vương 1.000.000
120 Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An 1.000.000
121 Đường cặp Viện Bảo Tàng 3.900.000
122 Đường huyện 95, xã Trung An 2.400.000
123 Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh 1.000.000
124 Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh 1.000.000
125 Đường huyện 88 1.000.000
126 Đường huyện  90B 1.000.000
127 Đường huyện  90C 1.000.000
128 Đường huyện  90D 1.000.000
129 Đường huyện  90E 1.000.000
130 Đường huyện  28, xã Đạo Thạnh 640.000
131 Đường huyện 91, xã Mỹ Phong 1.000.000
132 Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh 800.000
133 Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh 1.000.000
134 Đường Cột Cờ, xã Đạo Thạnh 900.000
135 Đường Cổng chào ấp 2, xã Đạo Thạnh 600.000
136 Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh 800.000
137 Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh 1.000.000
138 Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh 800.000
139 Đường vào Xí nghiệp dệt, phường 9 1.050.000
140 Đường Kênh Nam Vang, phường 9 1.050.000
141 Đường vào Trung tâm Hành chính phường 9 950.000
142 Đường vào Công ty May Tiền Tiến 900.000
143 Đường liên ấp Bình Thành -     Bình Lợi Cầu Kinh Ngã ba đường Bình Lợi 1 1.200.000
Ngã ba đường Bình Lợi 1 Giáp ranh Chợ Gạo 1.000.000
144 Đường huyện 94C Từ cầu Đúc về hướng Đông 950.000
Từ cầu Đúc về hướng Tây 800.000
145 Đường N3, ấp Mỹ Hưng 1.000.000
146 Đường cầu đường Mỹ Phú 1.000.000
147 Đường Một Quang 1.000.000
II Khu tái định cư, khu dân cư  
1 Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6 2.900.000
2 Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6) 4.500.000
3 Đất Khu tái định cư Cảng cá 1.350.000
4 Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm 1.400.000
5 Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha:
- Vị trí hẻm đường Đống Đa                                                    2.450.000
- Vị trí hẻm đường Ấp Bắc:  
+ Hẻm vị trí 1 4.000.000
+ Hẻm vị trí 2 3.200.000

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính

                                                                                              Đơn vị tính: đồng/m2

STT Đường phố Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
Khu vực trung tâm
1 Hai Bà Trưng Cầu Long Chánh Trần Hưng Đạo 12.000.000
2 Trương Định Bạch Đằng Hai Bà Trưng 7.500.000
Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 12.000.000
3 Nguyễn Huệ Võ Duy Linh Thủ Khoa Huân 11.200.000
4 Lý Tự Trọng Nguyễn Huệ Trương Định và Hai Bà Trưng 11.200.000
5 Rạch Gầm Phan Bội Châu Lý Thường Kiệt 7.000.000
Phan Bội Châu Nguyễn Huệ 5.700.000
6 Lê Lợi Phan Bội Châu Hai Bà Trưng 7.000.000
Phan Bội Châu Nguyễn Huệ 5.700.000
Hai Bà Trưng Lý Thường Kiệt 5.700.000
7 Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ Hai Bà Trưng 6.800.000
8 Phan Bội Châu Trương Định Trần Hưng Đạo 7.000.000
9 Lê Thị Hồng Gấm Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 5.200.000
10 Lý Thường Kiệt Bạch Đằng Lê Lợi 5.000.000
11 Bạch Đằng Lý Thường Kiệt Sông Gò Công 5.200.000
12 Phan Chu Trinh Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo 4.500.000
13 Phan Đình Phùng Nguyễn Huệ Trần Hưng Đạo 4.500.000
14 Võ Duy Linh Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 12.000.000
Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 9.000.000
15 Trương Công Luận Nguyễn Huệ Thủ Khoa Huân 2.900.000
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
Khu vực cận trung tâm
1 Nguyễn Huệ Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng 7.500.000
Hai Bà Trưng Ngã tư Bình Ân 4.500.000
Võ Duy Linh Cầu Cây 2.900.000
2 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng cầu Kênh Tỉnh 6.800.000
3 Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng Nguyễn Trọng Dân 4.500.000
4 Trương Định Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 10.000.000
Nguyễn Thái Học Trần Công Tường 7.000.000
5 Nguyễn Văn Côn Lý Thường Kiệt Ngã tư Bình Ân 4.000.000
6 Nguyễn Trọng Dân Trần Hưng Đạo Kênh Bến Xe 4.000.000
7 Nguyễn Trãi Nguyễn Trọng Dân Nguyễn Huệ 4.000.000
8 Hai Bà Trưng Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 4.500.000
Nguyễn Trãi Nguyễn Huệ 4.000.000
Nguyễn Huệ Thủ Khoa Huân 2.000.000
9 Phan Bội Châu Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 4.000.000
10 Lưu Thị Dung Nguyễn Huệ Nguyễn Văn Côn 3.150.000
11 Phan Chu Trinh Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 2.400.000
12 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 2.550.000
13 Ngô Tùng Châu Nguyễn Huệ Nhà trẻ Hòa Bình 4.400.000
Nhà trẻ Hòa Bình Hẻm số 2 2.200.000
Hẻm số 2 Hẻm số 3 1.550.000
Hẻm số 3 Hẻm số 13 1.050.000
14 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 2.400.000
15 Đồng Khởi Cầu Long Chánh Tim đường Hồ Biểu Chánh 3.150.000
16 Đồng Khởi (Quốc lộ 50) Tim đường Hồ Biểu Chánh Đường tỉnh 873B 2.000.000
17 Nguyễn Trọng Hợp Đồng Khởi Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) 1.350.000
18 Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ) Đồng Khởi Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)  2.000.000
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)  Kênh cầu 7 Vĩnh 1.300.000
19  Nguyễn Thái Học Thủ Khoa Huân Võ Duy Linh 3.200.000
20 Phạm Ngũ Lão Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 2.400.000
21 Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Huệ Hẻm 10 2.400.000
Nguyễn Huệ Trụ sở Khu phố 3, Phường 1
22 Đường vào Trại giam cũ Nguyễn Trãi Phân đội PCCC khu vực Gò Công 1.550.000
23 Lý Thường Kiệt Lê Lợi Nguyễn Văn Côn 2.400.000
24 Trần Hưng Đạo Nguyễn Trọng Dân Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)  4.000.000
25 Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 1) 2.400.000
26 Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 2) Đường số 1 2.400.000
Đường số 2 4.000.000
Đường số 3 (Lô B2) 2.100.000
Đường số 3 (Lô A21) 1.500.000
Đường số 4 2.100.000
Đường số 5 (Lô B2) 2.100.000
Đường số 5 (Lô A21) 1.500.000
Đường số 6 2.400.000
Đường số 10 2.400.000
Đường số 11 2.400.000
Đường số 12 2.400.000
Đường số 12A 3.150.000
Đường số 12B 3.150.000
Đường số 14 2.400.000
Đường số 17 2.400.000
27 Nguyễn Trường Tộ Trần Hưng Đạo Lý Thường Kiệt 3.000.000
28 Đường Ao Thiếc Nguyễn Trọng Dân Trạm thú y cũ 1.700.000
29 Đường mả Cả Trượng Nguyễn Trọng Dân Sân vận động thị xã 1.350.000
30 Đường Tết Mậu Thân Nguyễn Trọng Dân Nguyễn Văn Côn 1.600.000
31 Đường Khu dân cư Ao cá Bác Hồ 1.300.000
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
Khu vực ven nội thị
1 Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862) Cầu Kênh Tỉnh Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường 2.400.000
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường Tim Ngã ba Tân Xã 2.000.000
2 Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa Tim Ngã ba Tân Xã Cầu Kênh 14 1.400.000
Cầu Kênh 14 Tim ngã ba Việt Hùng 1.000.000
3 Quốc lộ 50 Tim ngã ba Đường tỉnh 873B Tim ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công) 2.000.000
Tim ngã ba Hồ Biểu Chánh - Từ Dũ Cầu Sơn Qui 1.300.000
4

Hồ Biểu Chánh

(Quốc lộ 50)

Đồng Khởi Từ Dũ 1.500.000
5 Đường Từ Dũ Kênh Bến Xe Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) 2.400.000
6 Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B) Đồng Khởi (Quốc lộ 50) Cống Rạch Rô cũ 550.000
Cống Rạch Rô cũ Tim ngã ba đê bao cũ 450.000
Tim ngã ba đê bao cũ Cống đập Gò Công 400.000
7 Trần Công Tường (Đường tỉnh 862) Tim ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4) Cầu Nguyễn Văn Côn 1.200.000
Cầu Nguyễn Văn Côn Ngã tư Võ Duy Linh 1.900.000
Ngã tư Võ Duy Linh Ngã 3 Thủ Khoa Huân 2.400.000
8 Đường huyện 15 Tim ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) –ĐH.15 Giáp ranh huyện Gò Công Tây 400.000
9 Đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877) Tim ngã ba Trần Công Tường (ĐT.862)  Ranh phường 5 - Long Hòa 1.200.000
Ranh phường 5 - Long Hòa Cổng ấp văn hóa Giồng Cát 1.050.000
Cổng ấp văn hóa Giồng Cát Cầu Xóm Thủ 600.000
10 Nguyễn Thìn (Đường huyện 03) Ngã tư Bình Ân (thị xã Gò Công) Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã 2.400.000
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã Tim ngã ba Xóm Rạch 1.200.000
Tim ngã ba Xóm Rạch Tim ngã ba Xóm Dinh 550.000
Tim ngã ba Xóm Dinh Cầu Xóm Sọc 400.000
11 Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871) Ngã tư Bình Ân Kênh Bến Xe 2.750.000
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng Đường vành đai phía Đông 2.000.000
Đường vành đai phía Đông Ranh xã Tân Đông (Kênh Rạch lá) 1.000.000
12 Đường huyện 97 (Đường Tân Đông Cầu Bà Trà) Quốc lộ 50 Kênh Đìa Quao 550.000
Kênh Đìa Quao Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871) 400.000
13 Đường tỉnh 873 Ngã ba Thành Công Tim ngã ba Đường tỉnh 873 - Đường huyện 13 500.000
14 Đường Võ Duy Linh (Đường huyện 96) Cầu Huyện Chi Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển 2.000.000
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển C19 Biên Phòng 1.200.000
C19 Biên Phòng Cầu Tân Cương 500.000
15 Đường Hoàng Tuyển Võ Duy Linh Võ Văn Kiết 1.300.000
16 Đường Lăng Hoàng Gia (ĐH 97) Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Từ Dũ (Quốc lộ 50) 550.000
17 Đường huyện 98 Tim ngã ba Đường tỉnh 873 Tim ngã ba Đường tỉnh 873B 400.000
18 Đường Phan Thị Bạch Vân Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Sông Gò Công 400.000
19 Đường huyện 96B (Đường Tân Xã - xã Long Hòa) Đường tỉnh 862 (Đường Thủ Khoa Huân) Đường huyện 19 (Đường Việt Hùng) 400.000
20 Đỗ Trình Thoại Trần Công Tường  Hoàng Tuyển 1.300.000
21 Chiến sĩ Hòa Bình đoạn từ đường Nguyễn Huệ (cạnh DNTN Bảy Truyền) vào cuối khu dân cư 2.500.000
22 Đường kênh Sườn nhóm II (ấp Lăng Hoàng Gia)

Trọn đường

550.000
23 Đường đê bao Hưng Thạnh (ấp Hưng Thạnh) Đường huyện 97 (Kênh Địa Quau) Sông Sơn Qui 350.000
24 Đường Kênh Ba Quyền Đường Hoàng Tuyển Ranh Phường 5 - Long Hòa 400.000
25

Đường huyện 97B

(Đường Hai cây Liêm xã Long Hưng)

Đường Từ Dũ  Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871) 400.000
26 Đường huyện 98B (Nguyễn Trọng Hợp nối dài) Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B) 400.000
27 Đường đê bao  ngoài (xã Long Chánh) Đường tỉnh 873  Đường đê bao  ngoài 350.000
28 Đường Huyện 19 (Đường Việt Hùng)

Đường tỉnh 862

(ngã ba Việt Hùng)

Cầu Lợi An xã Bình Tân, Gò Công Tây 750.000

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Đất trồng cây lâu năm

                                                                                   Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
1 145.000 80.000 75.000
2 120.000 65.000 60.000
3 105.000 55.000 50.000
4 90.000 50.000 45.000
5 80.000    

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, tuyến tránh quốc lộ 1, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường phố tại các phường thuộc thị xã Cai Lậy.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan.

- Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy.

- Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy.

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thanh Hòa, Long Khánh, Nhị Quý và Phú Quí), không thuộc khu vực 1 và 3.

Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Mỹ Phước Tây, Tân Bình, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú và xã Tân Hội), không thuộc khu vực 1 và 2.

Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến
1 Quốc lộ 1 Ranh huyện Châu Thành Bưu Điện Nhị Quý 1.450.000
Bưu Điện Nhị Quý Cầu Mỹ Quí 1.600.000
Cầu Mỹ Quí Cầu Nhị Mỹ 1.800.000
Cầu Nhị Mỹ Ranh phường 4 2.500.000
2 Tuyến tránh Quốc lộ 1 Quốc lộ 1 Hết ranh xã Thanh Hòa 1.000.000
3 Đường tỉnh 868 Ranh huyện Cai Lậy Cổng chào xã Long Khánh 1.100.000
Cổng chào xã Long Khánh Ranh phường 5 1.100.000
Cầu Tân Bình Cầu Kênh 12 800.000
Cầu Kênh 12 Cầu Dừa 750.000
Cầu Dừa Cầu Quản Oai 800.000

Trung tâm Cụm dân cư Mỹ Phước Tây

(mặt tiền Đường tỉnh 868)

1.700.000
Xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Phước Tây 2.100.000
Đoạn còn lại 600.000
4 Đường tỉnh 865 Đường tỉnh 868 Ranh huyện Tân Phước 750.000
5 Đường tỉnh 874 Toàn tuyến   800.000
6 Đường tỉnh 874B Quốc lộ 1 Đường huyện 51 800.000
Đoạn còn lại (trên địa bàn thị xã) 550.000
7 Đường Nhị Quý - Phú Quý (Đường huyện 51) Kênh ông 10 Cầu Kênh Trà Lượt 400.000
Cầu Kênh Trà Lượt Ranh Châu Thành 550.000
8 Đường Dây Thép (Đường huyện 52) Cầu Năm Trinh Đường tỉnh 874 (xã Tân Phú) 350.000
9 Đường Tân Hội - Mỹ Hạnh Đông (Đường huyện 53) Quốc lộ 1 Đường Dây Thép 750.000
Đường Dây Thép Cầu Bảy Sơn 550.000
Cầu Bảy Sơn Cầu kinh Bảy Dạ 450.000
Cầu kinh Bảy Dạ Đường huyện 59 750.000
10 Đường Phú Quí (Đường huyện 54) Ranh xã Phú Quý  Ranh huyện Cai Lậy 400.000
11 Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B) Cầu Kênh Tổng Đường tỉnh 868 450.000
Cầu Ban Chón 2 Giáp xã Mỹ Hạnh Đông (Kênh Xóm Chòi) 400.000
12 Đường Mỹ Phước Tây (Đường huyện 58) Đường tỉnh 868 Cầu Xáng Ngang 850.000
Khu vực dãy nhà phố xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Hạnh Trung 1.000.000
Cầu Xáng Ngang Kênh Tháp Mười số 2 (Nguyễn Văn Tiếp) 600.000
13 Đường Sông Cũ (Đường huyện 59) Toàn tuyến   750.000
14 Đường Thanh Niên (Đường huyện 60) Toàn tuyến (trên địa bàn thị xã) 500.000
15 Đường Cây Trâm (Đường huyện 61) Toàn tuyến   330.000
16 Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63) Ranh Bình Phú Ranh Phường 2 400.000
17 Đường Bình Phú – Bình Thạnh (Đường huyện 65) Ranh Bình Phú Cầu Kênh Tổng 350.000
18 Đường ấp Phú Hưng (xã Long Khánh) Toàn tuyến   330.000
19 Đường liên xã Tân Bình – Mỹ Hạnh Trung Toàn tuyến   500.000
20 Đường từ UBND xã Tân Hội đến ngã ba ấp Tân Phong 280.000
21 Đường Ông Huyện (xã Long Khánh) Toàn tuyến   230.000
22 Đường 5 Năng (xã Long Khánh) Toàn tuyến   230.000
23 Đường Kháng Chiến (xã Long Khánh) Toàn tuyến   230.000
24 Đường Tứ Kiệt (Xã Long Khánh) Toàn tuyến   230.000
25 Đường Đìa Sen (xã Long Khánh) Toàn tuyến   230.000
26 Đường Gò Găng (xã Long Khánh) Toàn tuyến   230.000
27 Đường Nguyễn Văn Mười Tôn (xã Long Khánh) Toàn tuyến   230.000
28 Đường Đông Láng Biển, ấp Láng Biển, xã Mỹ Phước Tây Toàn tuyến   330.000
29 Đường vào khu di tích Ấp Bắc xã Tân Phú Toàn tuyến   400.000
30 Các tuyến đường trong khu dân cư Mỹ Phước Tây 550.000
31 Đường bắc Sông Củ Toàn tuyến   330.000
32 Đường Phú Hòa – Phú Hiệp (xã Long Khánh) Cổng chào ấp Phú Hiệp Cổng chào ấp Phú Hòa 280.000
33 Đường Tây ông Bảo – Bà Kén Đường huyện 60 Ranh xã Long Trung 400.000
34 Đường Đông Ba Muồng Toàn tuyến   230.000
35 Đường Tây Ba Muồng Toàn tuyến  230.000
36 Đường Nguyễn Văn Sen Đường huyện 60 (cầu Văn U) Đường huyện 61 230.000
37 Đường đan Bắc sông Rạch Tràm Sông Ba Rài Ranh Bình Phú 230.000
38 Đường Đông sông Ba Rài Ranh xã Thanh Hòa Ranh huyện Cai Lậy 300.000
39 Đường Tây sông Ba Rài Ranh xã Thanh Hòa Ranh huyện Cai Lậy 300.000
Ranh ấp 5 xã Tân Bình Ranh ấp 7 xã Tân Bình 300.000
40 Đường Ban Chón ấp 3 Toàn tuyến 230.000
41 Đường Tây Xóm Chòi Toàn tuyến   280.000

Ghi chú: đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp.”

8. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính          

                                        Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến
1 Quốc lộ 1 Ranh phường 4 Đường Võ Việt Tân 3.600.000
Đường Võ Việt Tân Cầu Cai Lậy 6.000.000
Cầu Cai Lậy Kênh 30/6 3.300.000
Kênh 30/6 Ranh H. Cai Lậy (xã Bình Phú) 2.500.000
2 Đường tỉnh 868 Ranh xã Long Khánh - Phường 5 TX. Cai Lậy Cầu Bờ Ấp 5 2.400.000
Cầu Bờ Ấp 5 Đường Tứ Kiệt (B2) 3.600.000
Đường Tứ Kiệt (B2) Quốc lộ 1 4.000.000
Quốc lộ 1 Phòng Thống kê 6.000.000
Phòng Thống kê Cầu Sa Rài 7.000.000
Cầu Sa Rài Cầu Kênh Cà Mau 2.800.000
Cầu Kênh Cà Mau Cầu Tân Bình 900.000
3 Đường 30/4 Toàn tuyến   7.800.000
4 Đường Tứ Kiệt Quốc lộ 1 Cầu Tứ Kiệt 2.400.000
Cầu Tứ Kiệt Đường tỉnh 868 4.500.000
5 Đường Hồ Hải Nghĩa Quốc lộ 1 Đường Tứ Kiệt 3.300.000
Đường Tứ Kiệt Đường tỉnh 868 2.600.000
6 Đường Thanh Tâm Đường Thái ThịKiểu Đường 30/4 4.900.000
Đường 30/4 Đường tỉnh 868 6.000.000
Khu vực còn lại   5.600.000
7 Đường Thái Thị Kiểu Toàn tuyến   3.500.000
8 Đường Đoàn Thị Nghiệp Toàn tuyến   3.300.000
9 Đường Bến Cát Đường 30/4 Đường tỉnh 868 5.000.000
Đường tỉnh 868 Cầu Trường Tín 3.300.000
10 Đường vào cầu số 3 Đường Bến Cát Cầu số 3 3.400.000
11 Đường Võ Việt Tân Quốc lộ 1 Cầu Đặng Văn Quế 3.800.000
12 Đường Mỹ Trang Toàn tuyến   2.500.000
13 Đường Trương Văn Sanh Toàn tuyến   3.300.000
14 Đường Nguyễn Chí Liêm Toàn tuyến   3.300.000
15 Đường Nguyễn Văn Chấn Toàn tuyến   3.300.000
16 Đường Phan Việt Thống Toàn tuyến   3.300.000
17 Đường Phan Văn Kiêu Toàn tuyến   3.300.000
18 Đường Nguyễn Văn Hiếu (ĐH. 63 đoạn qua thị trấn cũ) Quốc lộ 1 Ranh Thanh Hòa 1.400.000
19 Đường Thái Thị Kim Hồng Toàn tuyến   1.400.000
20 Đường Hà Tôn Hiến Toàn tuyến   1.400.000
21 Đường Đông Ba Rài

Cầu Cai Lậy

(Quốc lộ 1)

Ranh Thanh Hòa 1.400.000
22 Đường Tây Ba Rài Ranh xã Thanh Hòa Ranh ấp 5, xã Tân Bình 600.000
23 Đường Ông Hiệu Toàn tuyến   3.300.000
24 Đường bờ Hội Khu 5 Toàn tuyến   1.500.000
25 Đường Tứ Kiệt (B2) Đường tỉnh 868 Ranh phường 4 1.500.000
Ranh phường 4 Kênh Ông Mười 800.000
26 Đường Phan Văn Khỏe Toàn tuyến   3.800.000
27 Đường Đặng Văn Thạnh Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 3.800.000
28 Đường Mai Thị Út Cao Hải Đế Trương Văn Điệp 3.800.000
29 Đường Nguyễn Văn Lộc Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 1.500.000
30 Đường Trừ Văn Thố Cao Hải Đế Trương Văn Điệp 1.800.000
31 Đường Nguyễn Văn Lo Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 3.000.000
32 Đường Trần Xuân Hòa Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 2.200.000
Trương Văn Điệp Lê Văn Sâm 2.600.000
33 Đường Trương Văn Điệp Phan Văn Khỏe Đặng Văn Thạnh 3.300.000
Đặng Văn Thạnh Mai Thị Út 3.800.000
Mai Thị Út  Đến hết ranh trường Trừ Văn Thố 3.000.000
Đoạn còn lại   2.200.000
34 Đường Cao Hải Đế Toàn tuyến   1.500.000
35 Các tuyến đường còn lại Mặt đường > 3m, mặt bê tông, nhựa, đá cấp phối  550.000
Khu vực còn lại   450.000
36 Đường nối liền Thái Thị Kiểu với đường Hồ Hải Nghĩa (tiếp giáp công viên Trần Hữu Tám) Toàn tuyến   3.500.000
37 Đường đan dọc kênh 30/6 Quốc lộ 1 Giáp sông Ba rài 450.000
38 Đường đan cặp kênh Ống Bông Quốc lộ 1 Đường huyện 57C 450.000
39 Đường Dây Thép (Đường huyện 52) Cầu Trường Tín Kênh Hội Đồng 1.700.000
Kênh Hội Đồng Cầu Năm Trinh 900.000
40 Đường Phú quý (Đường huyện 54) Cầu Nhị Mỹ Ranh xã Phú Quý 450.000

41

Đường Nhị Mỹ (Đường huyện 55) Quốc lộ 1 Lộ Giữa 700.000
Lộ Giữa UBND xã Nhị Mỹ 700.000
Đoạn còn lại   500.000

42

Đường Lộ Giữa (Đường huyện

56)

Ranh thị trấn cũ Sân bóng đá Nhị Mỹ 850.000
Sân bóng đá Nhị Mỹ Đường huyện 53 500.000

43

Đường huyện 57 (Đường ấp 1 Tân Bình) Đường tỉnh 868 Miễu Cháy 1.100.000
Miễu Cháy Kênh Hội Đồng 750.000
Đoạn còn lại 1.200.000

44

Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B) Đường tỉnh 868 Cầu 8 Lưu 700.000
Cầu 8 Lưu Cầu Ban Chón 1 600.000
Cầu Ban Chón 1 Cầu Ban Chón 2 450.000
45 Đường vào ấp 2, xã Tân Bình (ĐH.57C) Đường tỉnh 868 Cầu số 2 600.000
46 Đường vào ấp 2, xã Tân Bình (ĐH.57C)

Đoạn còn lại

600.000
47 Đường từ Cầu Đặng Văn Quế đến ranh Tân Bình

Toàn tuyến

550.000
48 Đường nối dài Mai Thị Út Cụm dân cư Phường 1 Đường liên xã 2.200.000

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp

a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến 
1 Quốc lộ 1
(trừ các khu thương mại trên quốc lộ)
Giáp ranh Cai Lậy Km 2004 + 300
(Công ty Dream MeKong)
1.100.000 
 
Km 2004 + 300
(Công ty Dream MeKong)
Km 2012 (ranh Thiện Trí - Hòa Khánh) 1.200.000 
 
Km 2012 (ranhThiện Trí - Hòa Khánh) Cầu Rạch Chanh   950.000 
Cầu Rạch Chanh Cầu Rạch Giồng 1.100.000 
Cầu Rạch Giồng Bến phà cũ  850.000 
Ngã ba đường dẫn vào cầu Mỹ Thuận Cầu Mỹ Thuận 750.000 
2 Quốc lộ 30
(trừ khu thương mại trên quốc lộ)
Quốc lộ 1 Cầu Bà Tứ 900.000 
Cầu Bà Tứ Giáp ranh xã Mỹ Hiệp (Cao Lãnh - ĐT) 700.000 

b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Đường tỉnh 865 Cầu Kênh 9 (giáp ranh Cai Lậy) Cầu Kênh Chà Dưới 700.000
Cầu Kênh Chà Dưới Cầu Phụng Thớt 700.000
Cầu Phụng Thớt Cầu Bằng Lăng (Giáp ranh tỉnh Đồng Tháp - xã Hậu Mỹ Bắc B) 550.000
2 Đường tỉnh 869 Đầu kênh Đòn Dong (Cây xăng số 5) Cầu Thiên Hộ mới 2.500.000
Chân cầu Thiên Hộ cũ Đường vào Cầu Thiên Hộ mới 3.100.000
Đầu kênh Đòn Dong (Cây xăng số 5) Cầu Một Thước 1.500.000
Cầu Một Thước Cầu Thủ Ngữ 650.000
Cầu Thủ Ngữ Cách UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Bắc 850.000
Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Bắc Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Nam 1.100.000
Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Nam Cầu Ông Ngũ 650.000
Cầu Ông Ngũ Quốc lộ 1 1.100.000
3 Đường tỉnh 863 Quốc lộ 1 Cầu Thông Lưu 600.000
Cầu Thông Lưu Cầu Nước Chùa 500.000
Cầu Nước Chùa Cầu Đường Củi Lớn 600.000
Cầu Đường Củi Lớn Trụ sở UBND xã Mỹ Trung 500.000
Trụ sở UBND xã Mỹ Trung Bia tưởng niệm chiến thắng Ngã Sáu 600.000
4 Đường tỉnh 861 Quốc lộ 1 Ngã ba đường vào chợ An Thái Đông (đường gần nhất với ranh cuối nhà lồng chợ) 1.000.000
Ngã ba đường vào chợ An Thái Đông (đường gần nhất với ranh cuối nhà lồng chợ) Cầu Bào Giai 900.000
Cầu Bào Giai Cầu Mương Điều 600.000
Cầu Mương Điều Cầu Kênh Kho 500.000
Cầu Kênh Kho Hết tuyến 400.000
5 Đường tỉnh 864 Đầu đường nhựa ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp) Xã Hiệp Đức - Cai Lậy 600.000
Đường dẫn vào cầu Cái Bè 2, ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp) Cầu Cái Bè 2, ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp) 600.000

c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến 
1 Đường Bờ bao ven sông Tiền Cổng văn hóa (giáp ranh TT.Cái Bè) Ranh phía Tây Nhà Thờ Xẻo Mây 900.000  
Ranh phía Tây Nhà Thờ Xẻo Mây Sông Trà Lọt 650.000  
Sông Trà Lọt Xã Hòa Hưng 300.000  
2 Đường huyện 75 (Hòa Khánh -  Miễu Cậu) Quốc lộ 1 Cầu Bà Huê 450.000  
Cầu Bà Huê Cầu Nước Trong 400.000  
Cầu Nước Trong Sông Tiền 300.000  
3 Đường huyện 76 (Đường Thiện Trí - Thiện Trung) Quốc lộ 1 Kênh 28 (xã Thiện Trung) 450.000  
4 Đường huyện 71B (Cái Thia) Quốc lộ 1 Cầu Bà Sáu 550.000  
Cầu Bà Sáu Ngã ba Đường huyện 74B 360.000  
Ngã ba Đường huyện 74B Hết tuyến 550.000  
5 Đường huyện 71 (23B) Quốc lộ 1 Chợ Giồng 400.000  
Chợ Giồng Rạch Ba Xoài 280.000  
Rạch Ba Xoài Quốc lộ 1 360.000  
6 Đường huyện 78 (Đường Cổ Cò, Mỹ Lương cũ) Cầu Rạch Miễu Kênh huyện (Bến đò Mỹ Lương) 310.000  
7 Đường huyện 78B (Đường ấp Bình - Ấp Hòa xã Mỹ Lương Quốc Lộ 1 Rạch Mù U 600.000 
8 Đường huyện 79 (Đường Mỹ Lợi A - B) Ngã ba Đường tỉnh 861 Đường Nguyễn văn Tiếp B (ĐH.82) 310.000 
9 Đường huyện 79B  (Đường kênh Kho) Đường tỉnh 861 Đường huyện 79 310.000  
10 Đường huyện 80 (Đường Mỹ Tân) Đường tỉnh 861 Đường huyện 77 (dọc Kênh 10 Thước) 280.000 
11 Đường huyện 80B (Đường Giữa huyện) Quốc lộ 30 (Tân Hưng) Cầu Xoài Tư (Giáp Cai lậy) 310.000 
12 Đường huyện 73 (Kênh 200) Đường tỉnh 865 Kênh Hai Hạt 280.000 
13 Đường huyện 74 (Đông Hòa Hiệp) Cầu Bà Hợp Quốc lộ 1 600.000 
 
14 Đường huyện 72 (Đường Kênh 8) Đường huyện 71 Cầu Cháy (xã Mỹ Hội) 450.000  
Cầu Cháy (xã Mỹ Hội) Đường tỉnh 869 310.000  
15

Đường huyện 77

(Kênh 6 Bằng Lăng)

Quốc lộ 1 Ranh xã Mỹ Tân 310.000 
Ranh xã Mỹ Tân (cầu Kênh 10 thước) Kênh 28 290.000 
Kênh 28 Đường Nguyễn Văn Tiếp B 280.000 
16 Đường huyện 81 (Tân Hưng) Quốc lộ 30 UBND xã Tân Hưng 410.000 
17 Đường huyện 82 (Đường Nguyễn Văn Tiếp B)

UBND xã Tân Hưng

(Đường Tân Hưng)

UBND xã Hậu Mỹ Bắc A 280.000 

d)  Đất ở tại mặt tiền khu thương mại theo trục quốc lộ (tính cả 02 bên) 

                                                                        Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
I. Quốc lộ 1:
1 Chợ An Thái (Ngã tư Cái Bè) Tim nhà lồng chợ Về phía Đông (Cai Lậy) 200m 1.450.000
Tim nhà lồng chợ Về phía Tây (Mỹ Thuận) 200m 1.450.000
2 Cụm công nghiệp TMDV (Bà Đắc) Cầu Bà Đắc Cầu An Cư 1.550.000
3 Chợ An Bình Đầu cầu An Cư Đường vào chợ mới An Bình 1.300.000
4 Chợ Hòa Khánh Cầu Trà Lọt (cũ) Đường huyện 71, 71B 1.550.000
5 Chợ Thiện Trí Cầu Thiện Trí Nghĩa trang huyện 1.300.000
6 Chợ Ông Hưng Cầu Ông Hưng Về phía Đông (Mỹ Tho) 200m 1.300.000
7 Chợ Mỹ Đức Tây Cầu Mỹ Đức Tây Cầu Rạch Miễu 1.550.000
8 Chợ An Thái Đông Đường vào chợ Cầu Rạch Miễu 1.550.000
9 Chợ An Hữu Ranh An Thái Trung Cầu An Hữu 3.100.000
Cầu An Hữu Cầu Rạch Giồng 2.600.000
II. Quốc lộ 30:  
1 Từ Cầu Rạch Ruộng đến Trường THCS (Cấp 2) Tân Thanh 1.550.000

đ) Đất ở tại các chợ huyện, xã

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá  
Từ Đến  
I. Chợ huyện:  
1 Chợ Hậu Mỹ Bắc A:  
1.1. Khu vực trung tâm chợ    
- Ngã ba kênh 7 Chợ nông sản Thiên Hộ 2.600.000  
- Đường N3 Kênh 7 Đường tỉnh 869 4.400.000  
- Đường N6 Kênh 7 Đường tỉnh 869 2.300.000  
- Cặp kênh 7, Nguyễn Văn Tiếp A Đường N3

Chân cầu Thiên Hộ cũ

3.500.000  
- Đường xung quanh nhà lồng chợ N3 (khu vực nhà lồng chợ cũ) Đường cặp kênh Nguyễn Văn Tiếp A 3.000.000  
- Đường D5 Đường N3 Đường N6 1.850.000  
- Đường D6 Đường N3 Đường N6 1.850.000  
- Lô B (dọc ĐT.869) 2.100.000  
- Lô C1     2.000.000  
- Lô C2     580.000  
- Lô C3     580.000  
- Lô C4     580.000  
- Lô D1     2.150.000  
- Lô D2     600.000  
- Lô D3     600.000  
- Lô D4     600.000  
2 Chợ Hòa Khánh 2.1. Chợ mới    
Khu vực mặt tiền Quốc lộ 1 2.850.000  
Khu vực xung quanh chợ (còn lại) 1.900.000  
2.2. Chợ cũ    
Dọc Quốc lộ 1 1.500.000  
Khu vực còn lại 1.000.000  
3 Chợ An Hữu
- Đoạn QL 1 cầu ván ấp 4 + cặp sông An Hữu Quốc lộ 1 Chợ trái cây (cầu ván) 4.000.000
- Đoạn QL 1 chợ trái cây Quốc lộ 1 Chợ trái cây (Lộ Tẻ) 3.400.000
Khu vực còn lại 1.500.000
- Đoạn QL 1 ấp 2 Quốc lộ 1 Rạch Cù Là 1.500.000
- Đường vào Trường cấp 2 Quốc lộ 1 Cầu Lam Sơn (cầu Kim Tiên cũ) 1.200.000
- Đường vào ấp 1 Quốc lộ 1 Hết tuyến 1.000.000
- Đường vào Bưu điện xã Quốc lộ 1 Chợ trái cây An Hữu 1.150.000
- Đường cặp UBND xã An Hữu - ấp 1 1.100.000
- Đường vào Bệnh viện An Mỹ (ấp 1- xã An Trái Trung) 1.150.000
4 Chợ An Thái Đông: 
- Đoạn vào chợ Quốc lộ 1 Hết nhà lồng chợ mới 1.500.000
Nhà lồng chợ mới Kênh số 1 700.000
Đường đan ven sông Cổ Cò Chân Cầu Cổ Cò cũ Kênh Số 1 600.000
- Các đường còn lại trong chợ 950.000
- Đường huyện 78 (Đường Mỹ Lương) Quốc lộ 1 Cầu Rạch Miễu (đường vào UBND xã Mỹ Lương) 650.000
Chợ xã:  
1 Chợ Tân Thanh 1.500.000
2 Chợ Mỹ Đức Tây 1.200.000
3 Chợ Cái Nứa 1.100.000
4 Chợ An Thái, An Bình, Cầu Xéo, Thiện Trí, Cái Thia, Ông Hưng, Hòa Hưng, chợ Giồng 1.000.000
5 Chợ Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh, Hồng Xi Na, kênh Kho, An Cư (chợ mới An Bình). 650.000
6 Đường phía sau chợ Mỹ Đức Tây Đường vào chợ Giáp ranh đường đan ấp Mỹ An 650.000
7 Các chợ còn lại 350.000

e) Đất ở tại các cụm công nghiệp, khu du lịch

    Đơn vị tính: đồng/m2

STT Khu vực Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến
1 Khu Cụm CN An Thạnh (đất tiếp giáp sông Cái Bè)  
- Đoạn phía bắc kênh 8 Rạch Ông Ngũ Đối diện Rạch Bà Đắc 600.000
- Đoạn CCN - Cầu An Cư (Cùng bên với CCN) Quốc lộ 1 Cụm công nghiệp 700.000

g) Đất ở tại mặt tiền đường xã

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Khu vực Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến
1 Đường vào xí nghiệp cơ khí cũ Quốc lộ 1 Cuối tuyến đường nhựa (Nhà máy Việt Hưng) 900.000
2 Đường vào CCN An Thạnh Quốc lộ 1 Ranh Cụm CN 1.100.000
Cụm công nghiệp
(Đường ven Khu tái định cư)
Sông Thông Lưu 650.000
3 Đường vào Trường Phạm Thành Trung Quốc lộ 1 Cuối đường 450.000

4

Đường vào Nhà máy xay xát Hòa Hiệp 1 Quốc lộ 1 Cuối cống số 1 (cống Ông Hai) 450.000
5 Đường khu 1B (cặp sông Cái Bè) Cầu Chùa Cầu Bà Họp 450.000
6 Đường vào làng nghề Đông Hòa Hiệp Ranh TT. Cái Bè Cầu Bông Lang 900.000
Cầu Bông Lang Cầu An Cư 1.000.000
7 Khu dân cư xã Hậu Mỹ Bắc B, Mỹ Trung, Mỹ Lợi B; khu dân cư Thanh Hưng, xã Tân Hưng 280.000
8

Khu dân cư Mỹ Tân:

- Đối với các thửa đất ven đường liền kề khu vực kinh doanh

- Đối với các thửa đất thuộc các nền còn lại

280.000

220.000

9

Khu dân cư mới Hậu Mỹ Bắc A:

- Đối với các thửa đất tiếp giáp chợ

650.000

10. Sửa đổi khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Đất trồng cây lâu năm

                                                                                   Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
1 145.000 80.000 75.000
2 120.000 65.000 60.000
3 105.000 55.000 50.000
4   50.000 45.000

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, tuyến tránh Quốc lộ 1, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan. Khu vực 1 chia thành 3 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan.

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Mỹ Long, Long Tiên, Long Trung, Tam Bình, Hội Xuân, Cẩm Sơn, Hiệp Đức, Phú An, Bình Phú, Ngũ Hiệp, Tân Phong) và không thuộc khu vực 1 và 3.

Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thạnh Lộc, Phú Cường, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam, Phú Nhuận) và không thuộc khu vực 1 và 2.

Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư.                                 

          Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Quốc lộ 1 Ranh TX. Cai Lậy Cầu Bình Phú 2.000.000
Cầu Bình Phú Cầu Phú Nhuận 1.700.000
Cầu Phú Nhuận Ranh Cái Bè 1.400.000
2 Tuyến tránh quốc lộ 1 Quốc lộ 1 Ranh xã Thanh Hòa 980.000

3

Đường tỉnh 868 Ranh 3 xã Long Khánh - Long Tiên - Long Trung Bến phà Ngũ Hiệp 1.200.000
Cầu Quản Oai Cầu Hai Hạt 900.000
Bến phà Ngũ Hiệp Sân Vận động 800.000
Đoạn còn lại   650.000

4

Đường tỉnh 864

Chợ Tam Bình Trường THCS Tam Bình 1.400.000
Trường THCS Tam Bình Ranh huyện Châu Thành 1.100.000
Cầu Tam Bình Cầu Trà Tân 1.000.000
Cầu Trà Tân Cầu Ba Rài 900.000
Cầu Ba Rài Ranh xã Đông Hòa Hiệp (huyện Cái Bè) 600.000
5 Đường tỉnh 865 Toàn tuyến trên địa bàn huyện 750.000
6 Đường tỉnh 874B Toàn tuyến trên địa bàn huyện 650.000

7

Đường tỉnh 875 Quốc lộ 1 Rạch Hang Rắn 1.600.000
Rạch Hang Rắn Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng 1.400.000
Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng Ranh thị trấn Cái Bè 1.850.000

8

Đường Tỉnh 875B (Đường Giồng Tre) Quốc lộ 1 Ranh xã Hiệp Đức 750.000
Ranh xã Hiệp Đức Bến Phà Hiệp Đức - Tân Phong 550.000
9 Đường Phú Quí (Đường huyện 54) Toàn tuyến (trên địa bàn huyện Cai Lậy) 420.000
10 Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B) Từ Bình Phú - Bình Thạnh Cầu Kênh Tổng 420.000

11

Đường Thanh Niên (Đường huyện 60) Ranh xã Long Khánh Cầu Cẩm Sơn 520.000
Cầu Cẩm Sơn Đường tỉnh 875B 550.000

12

Đường Long Tiên - Mỹ Long (Đường huyện 35) Đường tỉnh 868 Ranh Châu Thành 550.000
Đường vào chợ Ba Dầu 420.000
Đường vào chợ Cả Mít 420.000
13 Đường Ba Dừa (Đường huyện 62) Toàn tuyến   450.000

14

Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63 trừ đoạn qua thị xã)

Quốc lộ 1

Đường Giồng Tre (ĐT.875B) 380.000
Đường Giồng Tre (ĐT.875B) Hết ranh huyện Cai Lậy 420.000

15

Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65) Quốc lộ 1 Trường Phan Việt Thống 950.000
Trường Phan Việt Thống Cầu Bình Thạnh 520.000
Đoạn còn lại 320.000

16

Đường Phú Nhuận - Kinh 10 (Đường huyện 66) Quốc lộ 1 Ngã ba đường Phú Nhuận cũ 750.000
Đường Phú Nhuận cũ 480.000
Ngã ba đường Phú Nhuận cũ Cầu Ngã Năm 620.000
Cầu Ngã Năm rẽ đường đan Chà Là Miếu Ông ấp Chà Là 380.000
Cầu Ngã Năm UBND xã Mỹ Thành Nam 600.000
Khu vực còn lại   420.000
17 Đường Phú Tiểu (ấp Phú Tiểu, xã Phú Nhuận) Toàn Tuyến   320.000

18

Đường Phú An (Đường huyện 67) Đường tỉnh 875 Cầu Phú An 550.000
Cầu Phú An Đường Giồng Tre (ĐT. 875B) 380.000
Khu vực còn lại   280.000
19 Đường nhựa Cả Gáo (ĐH 68) Toàn tuyến   380.000
20 Đường vào trạm y tế xã Mỹ Thành Nam Toàn tuyến   420.000
21 Đường 1 Tháng 5 xã Mỹ Thành Bắc (ĐH. 69) Toàn tuyến   320.000

22

Đường liên ấp Hòa An - Long Quới (Đường huyện 70) Rạch Ông Dú Đến Rạch Lầu 500.000
Đoạn còn lại 400.000
23 Đường vào chùa Kỳ Viên ấp 4, xã Phú An Toàn tuyến   850.000
24 Đường vào trung tâm xã Hiệp Đức Toàn Tuyến   420.000
25 Đường Đông sông Ba Rài - Tây kênh Ông Mười Toàn tuyến   280.000
26 Đường Tây sông Ba Rài - Đông Sông Phú An Toàn tuyến   280.000

27

Đường đến Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64) Bến Đò Nghĩa trang Liệt sĩ cũ 380.000
Nghĩa trang Liệt sĩ cũ Cầu Sáu Ái 450.000
Khu vực còn lại   280.000
28 Đường Đông kênh Thầy Cai Đường tỉnh 865 Kênh Hai Hạt 290.000
29 Đường Đông kênh Chà Là Nguyễn Văn Tiếp Kênh Bồi Tường 290.000
30 Đường Đông kênh Cà Nhíp Kênh Hai Hạt Kênh Mương Lộ 220.000
31 Đường Đông Kênh 10 Kênh Nguyễn Văn Tiếp Ranh Kênh Mỹ Thành Nam 220.000
32 Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp Toàn tuyến 240.000
33 Đường Nam Kênh Hai Hạt Toàn tuyến 220.000
34 Đường liên ấp Đường huyện 70 Đường huyện 70 (rạch Cả Bần) 350.000
35 Đường rạch Bà 4 Quốc lộ 1 Cầu Bà 4 300.000
36 Đường Bà Phò Cầu Bà Phò Cầu kênh Rạch 300.000
37 Đường kênh Phú Thuận (xã Bình Phú) Toàn tuyến trên địa bàn huyện Cai Lậy 300.000
38 Đường đan cặp sông đường nước Trạm Y tế xã Điểm cây Kè 300.000
39 Đường đan cặp sông Bà Tồn Chợ Bà Tồn Kênh Một Thước (giáp MTB) 300.000
40 Đường liên ấp Đường tỉnh 868 Kênh Cây Cồng 320.000
41 Đường Bình Thạnh Đường tỉnh 868 Trụ sở ấp Bình Thạnh 300.000
42 Đường Nghĩa Trang Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 320.000
43 Đường Miễu Bà Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 320.000
44 Đường Kiểm Thưởng Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 320.000
45 Đường Thanh Niên Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 320.000
46 Đường Kênh cũ Đường Thanh niên Kênh Cây Cồng 320.000
47 Đường liên xóm Bình Ninh 1 Đường liên ấp Cầu Bàng 320.000
48 Đường Cầu Bàng Đường liên ấp Ranh xã Mỹ Long 300.000
49 Đường Tổ 10 ấp Bình Ninh Đường Cầu Bàng Ranh xã Mỹ Long 300.000
50 Đường Bờ Mới Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 320.000
51 Đường Cơ Bản vào Sở Chỉ huy tỉnh Tiền Giang Đường tỉnh 875B Đường huyện 60 450.000
52 Đường Tây sông Bang Giầy Qua xã Phú Cường, Phú Nhuận, Bình Phú 300.000
53 Đường vào cầu Thạnh Lộc Đường tỉnh 865 Kênh Chà Là 380.000
54 Đường Ông Bảo - Bà kén Cống Ông Bảo Ranh thị xã Cai Lậy 380.000
55 Đường  Trung tâm xã Tân Phong – thị trấn Cái Bè Đường huyện 64 Bến phà BOT Tân Phong, Cái Bè 450.000
      

Ghi chú: Đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp.”

12. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:

“2. Đất trồng cây lâu năm

                                                                                    Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Khu vực 4
1 135.000 65.000 55.000 45.000
2 110.000 55.000 45.000 35.000
3   90.000 45.000 35.000 25.000
4   75.000 40.000 30.000 20.000
5   65.000      

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh, huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất thuộc các khu đô thị tại thị trấn Mỹ Phước, trừ các thửa đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước không có mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh trên địa bàn các xã trừ thị trấn Mỹ Phước.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Lập I, Tân Hòa Tây; đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước không bao gồm các thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 4: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Lập II, Hưng Thạnh và Mỹ Phước; đất tại các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước.

- Vị trí 5: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa.

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Lập I, Tân Hòa Tây, không bao gồm khu vực 1, 3 và 4.

Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Lập II, Hưng Thạnh và  Mỹ Phước, không thuộc khu vực 1, 2 và 4.

Khu vực 4: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa, không thuộc khu vực 1, 2 và 3.

Các khu vực 2, 3 và 4 chia thành 4 vị trí.

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên, do nhà nước, tổ chức và nhân dân đầu tư; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

Ghi chú:

- Đường huyện đã trải nhựa, đan, hay trải đá cấp phối là đường đã được đầu tư phân biệt với đường huyện chưa được đầu tư, mà chỉ gắn tên.

- Vị trí đất cặp đường huyện chưa được đầu tư thì xét theo các tiêu chí kỹ thuật hạ tầng giao thông tương đương với cấp xã.”

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 23 như sau:

“1. Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính

  Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Đường tỉnh 865      
  Xã Tân Hòa Tây Ranh xã Mỹ Phước Tây (Cai Lậy) Ranh xã Mỹ Phước 750.000
Xã Mỹ Phước

Ranh xã Tân Hòa Tây

Cầu Kênh 13

Cầu Kênh 21

Cầu Kênh 13

Cầu Kênh 21

Ranh xã Hưng Thạnh

700.000

450.000

450.000

Xã Hưng Thạnh

Cầu Tràm Sập

Cầu Ông Chủ

Cầu Ông Chủ

Xã Mỹ Phước

550.000

450.000

Xã Phú Mỹ

Ranh xã Hưng Thạnh

Cầu Rạch Chợ

Cầu Rạch Chợ

Vòng xoay cầu Phú Mỹ

600.000

1.000.000

Thị trấn Mỹ Phước

Từ vòng xoay

Từ vòng xoay

Cầu Kênh 10

Giáp ranh xã Mỹ Phước

1.100.000

1.100.000

2 Đường tỉnh 866      
 

Xã Phú Mỹ

Ranh xã Tân Hòa Thành

Cầu Chợ Phú Mỹ

Cầu Phú Mỹ

Cầu Phú Mỹ

Ranh tỉnh Long An

Cầu Chợ Phú Mỹ (trừ  dãy phố chợ phía Đông)

1.100.000

700.000

1.100.000

Xã Tân Hòa Thành

Phú Mỹ

Cầu Lớn

Cầu Lớn

Ranh huyện Châu Thành

950.000

750.000

3 Đường tỉnh 866B      
  Xã Tân Lập 1 Kênh Năng Ranh huyện Châu Thành 900.000
4 Đường tỉnh 867      
Xã Phước Lập

Ranh xã Long Định (Châu Thành)

Cầu Kênh 2

Cầu Kênh 2

Thị trấn Mỹ Phước

1.100.000

950.000

Thị trấn Mỹ Phước

Từ vòng xoay

Từ vòng xoay

Ranh xã Phước Lập

Ranh xã Mỹ Phước (Đường tỉnh 867)

1.100.000

1.100.000

Xã Mỹ Phước

Ranh thị trấn Mỹ Phước

Cầu Kênh 500

Kênh Bao Ngạn

Cầu Kênh 500

Kênh Bao Ngạn

Cầu Trương Văn Sanh

700.000

550.000

450.000

Xã Thạnh Mỹ Cầu Trương Văn Sanh, (trừ dãy nền cụm dân cư mặt tiền ĐT. 867) Đến ranh Chợ Bắc Đông 450.000
5 Đường tỉnh 874      
  Thị trấn Mỹ Phước Giao Đường gom dân sinh cầu Chùa Phật Đá (Trừ dãy phố chợ). Ranh xã Phước Lập 1.000.000
Xã Phước Lập Ranh Thị trấn Ranh xã Tân Phú (TX. Cai Lậy) 800.000
6 Đường huyện    
 

Xã Tân Hòa Tây

- Đường huyện 48 (Cặp Rằn Núi),

- Đường huyện 46 (Tây Kênh Mới)

- Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh).

- Đường huyện 47 (Tây Kênh Tây), trừ các thửa thuộc cụm dân cư

- Đường huyện 48B (Đông Kênh 1)

280.000

250.000

250.000

280.000

200.000

Xã Mỹ Phước - Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh); đường huyện 45C (Đông Rạch Đào) 280.000
Xã Hưng Thạnh

- Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng)

- Đường huyện 45 (Chín Hấn), trừ các thửa đất thuộc cụm dân cư

- Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh)

320.000

280.000

230.000

Xã Tân Hòa Thành - Đường huyện 50 (Lộ Đất) 450.000
Xã Thạnh Hòa

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Đông kênh 1 đến Tây kênh 2 ấp Hòa Đông

- Đường huyện 48B (Đông kênh 1)

- Đường huyện 40 (Bắc Đông)

200.000

200.000

200.000

Xã Phú Mỹ - Đường huyện 45B (Láng Cát) - Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh)

280.000

200.000

Xã Phước Lập

- Đường huyện 49 (đường Thanh Niên), Đường huyện 43 (đường Kênh 3)

- Đường huyện 44B (Tây Sáu Ầu)

360.000

320.000

Xã Tân Lập 1

- Đường liên xã Bắc Kênh 2 (từ kênh Năng đến kênh Sáu Ầu); đường bãi rác

- Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng) từ Tân Lập 2 đến ranh huyện Châu Thành

360.000

450.000

Xã Thạnh Mỹ

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ ranh Thạnh Tân đến kênh Lộ Mới

- Đường huyện 40 (Bắc Đông) từ ranh Thạnh Tân đến kênh 82

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Lộ Mới đến kênh 82

230.000

230.000

200.000

Xã Thạnh Tân

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù): từ Kênh Ranh Thạnh Tân - Mỹ Thạnh đến kênh Lâm Nghiệp

- Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù

- Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Bắc Đông đến kênh Tràm Mù

- Đường huyện 40 (Bắc Đông): từ Kênh ranh Thạnh Mỹ đến kênh Lâm Nghiệp

360.000

200.000

200.000

180.000

Xã Tân Lập 2

- Đường huyện 43 (đường Kênh 3)

- Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng)

320.000

360.000

Xã Tân Hòa Đông

- Đường huyện 40 (Bắc Đông):

+ Từ kênh 82 đến Chín Hấn, (trừ dãy nền cụm dân cư Tân Hòa Đông)

+ Từ Chín Hấn đến Láng Cát

- Đường huyện 45(Chín Hấn)

- Đường huyện 45B (Láng Cát)

- Đường huyện 41(Nam Tràm Mù)

220.000

180.000

180.000

180.000

180.000

3. Đất ở nông thôn tại các xã

a) Xã Tân Hòa Tây                                                                        

                                                                                         Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Cụm dân cư, (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh lộ 865) 250.000
2 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

b) Xã Hưng Thạnh          

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Đông kênh Năng 350.000
2 Cụm dân cư Hưng Thạnh, (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh 865) 300.000
3 Đường đê 19/5 240.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

c) Xã Tân Hòa Thành

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá

1

Đông kênh Năng:

- Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp đến ranh xã Tân Hòa Thành

350.000

- Đoạn ranh xã Tân Hòa Thành đến ĐT. 866B 300.000
- Đoạn ĐT 866B đến Kênh Thầy Lực 250.000
2 Nam kênh Con Lươn (Đoạn từ Đông kênh Quảng Thọ đến ĐT 866); đê 19/5 300.000
3 Đông kênh Quảng Thọ; Đường Trường học Nguyễn Văn Tiếp 240.000
4 Khu vực chợ Tân Hòa Thành (Chợ cũ) 240.000
5 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện  

d) Xã Thạnh Hòa                                                                                                                            

                                                                                              Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Cụm dân cư, tuyến Tây kênh 2 ấp Hòa Đông 180.000
2 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

đ) Xã Mỹ Phước

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Đường đan (đê nông trường ấp Mỹ Thành) đoạn từ Đường tỉnh 867 đến kênh 500; đường đan Chắn Lửa ấp Mỹ Thành đoạn từ Đường tỉnh 867 đến kênh 500; đường Đông Bệnh viện Tân Phước mới từ Đường tỉnh 865 đến đê nông trường; đường Đông kênh Bà Rãnh (từ kênh 500 đến kênh Trương Văn Sanh); Bắc kênh 500 đoạn từ đường Tỉnh 867 đến kênh 500 200.000
2 Đường đan Chắn Lửa ấp Mỹ Thành đoạn từ kênh 500 đến kênh Bà Rãnh; đường đan kênh 4 m ấp Mỹ Trường đoạn từ kênh Rạch Đào đến ranh xã Hưng Thạnh; đường Đông kênh Lộ Mới; Bắc kênh 500 từ kênh 500 đến đê Bà Rãnh 180.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

e) Xã Tân Hòa Đông                                                                                                                                                                                           Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Dãy nền Cụm dân cư Tân Hòa Đông mặt tiền Đường huyện 40 250.000
2 Cụm dân cư Tân Hòa Đông khu vực còn lại 200.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

g) Xã Phú Mỹ

Đơn vị tính: đồng/m2

                                                                                                                  STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Đường đê 19/5 300.000
2 Đất tại vị trí mặt tiền phía Bắc Sông cũ 220.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

h) Xã Phước Lập

                                                                                               Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Đông kênh Nguyễn Tấn Thành; Nam Bắc Kênh 2 (từ kênh Nguyễn Tấn Thành đến Kênh 6 Ầu); Bắc kênh 3 (từ Nguyễn Tấn Thành đến kênh tuyến 4) 250.000
2 Đường kênh Cà Dăm (từ kênh 2 đến thị trấn Mỹ Phước); đường Tây kênh Cà Dăm; đường Tây kênh tuyến 2 (đoạn từ Bắc Kênh 2 đến kênh 7); Đông Cống Bà Kỳ (từ kênh Cà Dăm đến ranh xã Mỹ Hạnh Đông); Đông kênh tuyến 4 (từ Nam kênh 3 đến Bắc kênh 2) 180.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

i) Xã Tân Lập 1

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Đường Nam kênh 2; đường Nam - Bắc kênh 1 (từ kênh Năng đến kênh 6 Ầu); đường Dây Thép (từ kênh Năng đến kênh 8 mét ranh huyện Châu Thành); đường Bắc kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành); Tây tuyến ADB (Nam - Bắc Đường tỉnh 866); Đông kênh Sáu Ầu (từ kênh 1 đến Đê 514); Đường Đông kênh Năng, Đông tuyến 7, (trừ đoạn từ kênh 2 đến đê 514) 250.000
2 Bắc kênh Hộ Thông (đoạn giáp ranh huyện Châu Thành) 200.000
3 Đường Nam kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành); đường Nam kênh Thầy Lực cũ (từ nhà bà Trang đến đường cao tốc), Tây tuyến 7, Đông tuyến 7 (đoạn từ kênh 2 đến đê 514) 180.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

k) Xã Thạnh Mỹ 

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Cụm dân cư Bắc Đông 450.000
2 Tuyến dân cư Bắc Đông 400.000
3 Đông lộ Mới từ kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù; đường vào bãi rác xã Thạnh Tân (từ Đường tỉnh 867 đến ranh xã Thạnh Tân) 250.000
4 Kênh 500 song song Tây Lộ Mới; Đông kênh ranh Thạnh Tân (từ kinh Trương Văn Sanh đến Bắc Đông); Bắc kênh Trương Văn Sanh (từ kênh ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới); Đông kênh Lộ Mới (từ Tràm Mù đến Bắc Đông); Bắc Tràm Mù (từ ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới); Tây kênh 82; Nam Bắc tuyến kênh 200 song song Bắc Đông (từ kênh 500 đến ranh xã Thạnh Tân) 180.000
5 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

l) Xã Thạnh Tân

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Cụm dân cư Thạnh Tân (trừ dãy mặt tiền ĐH. 41 - Tràm Mù) 250.000
2 Tuyến Đông Kênh Tây; Đông Kênh Ranh Thạnh Hòa; Đông - Tây Kênh Trục; Đông - Tây Kênh 2; Bắc Kênh số 3; Tây Kênh Ranh Thạnh Mỹ; Bắc Kênh Tràm Mù 150.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

m) Xã Tân Lập 2

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường, vị trí Mức giá
1 Cụm dân cư Tân Lập 2 (trừ đường huyện 43). 250.000
2 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

14. Sửa đổi Điều 24 như sau:

“Điều 24. Giá đất ở đô thị

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Khu vực đô thị tại thị trấn Mỹ Phước Mức giá
1 Khu phố Chợ Tân Phước 2.100.000
2

Đường nội ô khu phố chợ (dãy đối diện dãy B2);

Lộ Thanh Niên (từ cống Ụ Tàu đến đường tỉnh 874)

900.000
3 Kênh Tám Nghi (từ Đường tỉnh 867 đến Kênh Cà Dăm) 750.000
4

- Khu dân cư thị trấn Mỹ Phước (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh 867); Tuyến kênh Lấp; Cụm dân cư; Đường đan (từ Quán Huyền đến Trung tâm Văn hóa và Thể thao huyện); Khu vực chợ cũ

- Lộ Thanh Niên (từ ranh xã Phước Lập đến cống Ụ Tàu)

650.000  
5 Các thửa đất tiếp giáp phía Tây chợ Tân Phước (kênh Lấp khu vực chợ mở rộng) 630.000
6

Tuyến Đông kênh Nguyễn Tấn Thành;

Đường đan kênh Cà Dăm; Đông Lộ Mới; Lộ kênh 5

420.000
7 Đường Tây kênh Lộ Mới 380.000
8 Khu vực còn lại 280.000

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 27 như sau:

“1. Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính

a) Đất ở tại đường cao tốc và đường dẫn vào đường cao tốc

                                                                               Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến

1

Đường cao tốc Đường huyện 32 (Đường huyện Thân Cửu Nghĩa)

Đường huyện 38

(Đường Kênh Quảng Thọ - Kênh Phủ Chung)

700.000
Đoạn còn lại bên có đường gom dân sinh 300.000
2 Đường dẫn cao tốc

Quốc Lộ 1

(xã Thân Cửu Nghĩa)

Quốc Lộ 1

(xã Tam Hiệp)

2.100.000

b) Đất ở tại mặt tiền đường phố

                                                                            Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến

1

Quốc lộ 1 Giáp ranh tỉnh Long An Giáp xã Tân Lý Tây 2.200.000
Xã Tân Lý Tây Phòng Giáo Dục (ranh Tân Lý Tây + Thị trấn 3.200.000

Phòng Giáo dục

Giáp ranh thị trấn  Tân Hiệp (Cống Bà Lòng) 3.500.000

Ranh thị trấn Tân

Hiệp (Cống Bà Lòng)

Ranh xã Long An 3.000.000
Ranh xã Long An Giáp cầu Bến Chùa 3.600.000
Đường nhựa Cầu đá (ranh xã Phước Thạnh - Tam Hiệp) Giáp Cầu Kinh Xáng 2.800.000
Cầu Kinh Xáng  Ngã ba Đông Hòa (Giáp bảng quảng cáo vú sữa) 2.900.000
 Ngã ba Đông Hòa (Bảng quảng cáo vú sữa) Giáp cầu Sao 1.800.000
Từ Cầu Sao Lộ 24 1.600.000
Lộ 24 Giáp Thị xã Cai Lậy 1.400.000

c) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh

                                                                                   Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Đường tỉnh 864 Giáp TP. Mỹ Tho Cầu Xoài Hột 4.500.000
Cầu Xoài Hột Cầu Kinh Xáng 2.700.000
Cầu Kinh Xáng  Cầu Cống Song Thuận 2.100.000
Cầu Cống Song Thuận Đường đan Tư Phước 1.600.000
Đường đan Tư Phước Cống 26/3 1.300.000
Cống 26/3 Cầu Phú Phong 1.400.000
Cầu Phú Phong Giáp đường liên xã Phú Phong - Bàn Long 1.700.000
Cầu Phú Phong Giáp rạch Cá Ngát (Giáp ranh huyện Cai Lậy) 1.700.000
Đường liên xã Phú Phong - Bàn Long Giáp ranh huyện Cai Lậy 1.100.000
2

Đường tỉnh 866

Ngã ba Phú Mỹ Trở vào 100m (từ mốc lộ giới Quốc lộ 1) 2.700.000

Từ 100m trở vào

Ranh xã Tân Lý Tây - Tân Lý Đông (kênh 30/4) 2.000.000
Ranh xã Tân Lý Tây - Tân Lý Đông (kênh 30/4)

Đường đan Mười Tê

1.700.000
   Đường đan Mười Tê Đường vô khu tái định cư 1.300.000
- Đường vô khu tái định cư Chân Cầu Vượt Cao tốc số 9 1.000.000
Chân Cầu vượt cao tốc số 9 Giáp huyện Tân Phước 750.000
3 Đường tỉnh 866B  Giáp Đường tỉnh 866 Chợ Tân Lý Đông mới 1.600.000
Chợ Tân Lý Đông mới Giáp huyện Tân Phước 900.000
4

Đường tỉnh 867

Giáp Quốc lộ 1

Trung tâm Bảo vệ Thực vật phía Nam 2.000.000
Giáp Trung tâm Bảo vệ Thực vật phía Nam Đường kênh Kháng Chiến (ĐH.38B) 1.600.000
Đường kênh Kháng Chiến (ĐH.38B) Giáp huyện Tân Phước 1.100.000

5

Đường tỉnh 876

Ngã ba Đông Hòa Trở vào 100m (từ mốc lộ giới Quốc lộ 1) 2.300.000
Từ 100m (cách mốc lộ giới Quốc lộ 1) Ngã ba Bình Trưng 1.850.000
Ngã ba Bình Trưng Ban Chỉ huy Quân sự huyện 2.200.000
Ban Chỉ huy Quân sự huyện

Cầu Vĩnh Kim

(cầu Sắt)

2.600.000
Cầu Vĩnh Kim (cầu Sắt) Giáp Đường tỉnh 864 2.100.000
Cầu Vĩnh Kim (cầu Sắt, địa phận xã Kim Sơn) Giáp Đường tỉnh 864 (địa phận xã Kim Sơn) 1.800.000
6 Đường tỉnh 878C Quốc lộ 1 Giáp huyện Chợ Gạo (cầu Bến Tranh) 1.650.000
7 Đường tỉnh 870 Từ Đường tỉnh 864 Đường vào cổng 2 Đồng Tâm 2.300.000
Đường vào cổng 2 Đồng Tâm Cách 100m (từ mốc lộ giới  Quốc lộ 1) 1.500.000
Từ 100m (cách mốc lộ giới Quốc lộ 1) Giáp Quốc lộ 1 1.700.000
8 Đường tỉnh 874 Quốc lộ 1 Giáp Thị xã Cai Lậy 800.000
9 Đường tỉnh 878B  (Đường huyện 30 cũ) Từ mốc lộ giới Quốc lộ 1 trở vào 100m 1.150.000
Đoạn còn lại 900.000

d) Đất ở tại mặt tiền đường huyện

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Cự ly Mức giá
Từ Đến
1 Đường huyện 31 (Hương lộ 18 cũ) Mốc lộ giới Quốc lộ 1 trở vào 100m (xã Tân Hương) 1.300.000
Đoạn còn lại (xã Tân Hương, Tân Hội Đông) 1.100.000
2 Đường  huyện Thân Cửu Nghĩa  (Đường huyện 32) Xã Thân Cửu Nghĩa 1.300.000
3 Đường huyện 32B  (đường Thân Hòa - Quảng Thọ)

Đoạn từ QL1 đến Đường huyện 32 và trở vào 100m

Đoạn từ Đường huyện 32 đến Kênh Quảng Thọ

1.300.000

350.000

4

Đường huyện 33 (Đường Giồng Dứa) Quốc lộ 1 Cầu Kinh Kháng Chiến 1.200.000
Cầu Kinh Kháng Chiến Cầu Kinh Năng 900.000
Cầu Kinh Năng giáp huyện Tân Phước 650.000
5 Đường  huyện 34 (Đường Long Hưng - Thạnh Phú) Từ Quốc lộ 1 Bến đò Long Hưng 1.000.000
Bến đò Long Hưng Cổng 2 Đồng Tâm 550.000

6

Đường Thạnh Phú -Bàn Long  (Đường  huyện 35) Đường tỉnh 870 Cua quẹo Nhà thờ 1.200.000
Cua quẹo Nhà thờ (xã Thạnh Phú) Ranh xã Vĩnh Kim và Long Hưng 550.000
Ranh xã Vĩnh Kim và Long Hưng Đường tỉnh 876

550.000

Từ đường Đặng Thị Biết (đường 5 Chơn cũ) Cống Cây Da 1.700.000
Cống Cây Da Cầu Vĩnh Thới 600.000
Đoạn còn lại xã Vĩnh Kim và xã Bàn Long 300.000

7

Đường Dưỡng Điềm - Bình Trưng (Đường huyện 36) Ngã 3 Bình Trưng Cầu 3 Tâm 900.000
Đoạn còn lại 700.000
Đường Dưỡng Điềm - Hữu Đạo (đoạn trên địa bàn xã Dưỡng Điềm, xã Hữu Đạo) 600.000

8

Đường Gò Lũy (Đường huyện 37) Quốc lộ 1 Kênh Bờ Làng Ba Thắt 700.000
Kênh Bờ Làng Ba Thắt Khu nghĩa địa 550.000
Đoạn còn lại 300.000

9

Đường Kênh Quảng Thọ - Kênh Phủ Chung (Đường huyện 38) Cầu Kinh 1 (cặp Kênh Nguyễn Tấn Thành xã Long Định)

Giáp ranh đường cao

tốc giữa ranh xã Tam   Hiệp và Thân Cửu Nghĩa.

280.000
Giáp ranh đường cao tốc giữa ranh xã Tam Hiệp và Thân Cửu Nghĩa Giáp ranh đường cao tốc (xã Tân Lý Đông) 350.000
10 Đường Kênh Kháng Chiến (Đường huyện 38B) Trọn đường 350.000
11 Đường huyện 39 Đường dẫn cao tốc Đồng Tâm Đường Lộ Giồng 700.000
Đường Lộ Giồng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 450.000

2. Đất ở tại mặt tiền khu vực chợ nông thôn                                                                                                                                                                          

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Chợ xã Mức giá   
 
1 Chợ Tân Lý Tây (trừ phần mặt tiền Quốc lộ 1) 1.500.000  
2 Chợ Tân Lý Đông (mới + cũ) (trừ mặt tiền ĐT.866B) 1.800.000  
3 Chợ Tân Hội Đông (trừ phần mặt tiền ĐT.866) 1.300.000  
4 Chợ Thân Cửu Nghĩa 1.500.000  
5 Chợ Long An (c), đường khu chu vi 2.000.000  
6 Chợ Xoài Hột Trong (xã Thạnh Phú) 1.500.000  
7 Mặt tiền khu vực chợ Bình Đức 2.100.000  
8 Chợ Long Định (đất tiếp giáp đường nội ô chợ) 3.000.000  
9 Chợ Dưỡng Điềm 1.600.000  
10 Chợ Vĩnh Kim 3.200.000  
11 Chợ Rạch Gầm 1.250.000  
12 Chợ Phú Phong 1.800.000  
13 Chợ  Gò Lũy (xã Nhị Bình) 1.150.000  
14 Chợ Đông Hòa 2.000.000  
15 Chợ Tam Hiệp (mới + cũ)  2.000.000  
16 Chợ Điềm Hy 2.000.000  
17 Chợ Hữu Đạo 650.000  
18 Chợ Long Hưng 1.200.000  
19 Chợ Phước Thạnh (xã Thạnh Phú) 1.500.000  
20 Chợ Tân Hương 2.500.000  
21 Chợ Song Thuận 2.000.000  
22 Chợ thị trấn Tân Hiệp 2.800.000  

4. Đất ở nông thôn tại các xã

a) Xã Tân Hương

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh); đường nhựa Tân Hòa 1 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường kênh Tiểu khu kháng chiến); đường Lộ Làng 1; đường Lộ Làng 2 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường kênh Tiểu khu chiến); đường Kênh Nổi; đường Tân Hòa 2 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường kênh Tiểu khu chiến); đường Bình Yên (từ Quốc Lộ 1 đến tiếp giáp đường Trường học Tân Hương B) 300.000
2 Đường nhựa Tân Hòa 1 (đoạn còn lại), đường Lê Hồng Châu (phần còn lại); đường Tân Hòa 2 (đoạn còn lại); đường nối Tân Hòa 1 đến Tân Hòa 2; đường Liên tổ 14 - 35; đường Lò Lu; đường Thánh thất Cao Đài - Rọc; đường kênh Tiểu Khu Chiến; đường Bà Trở; đường Tập Đoàn 19; đường nối Lò Lu với rạch ông Đạo; đường Trường học Tân Hương B; đường Bờ Đập; đất tiếp giáp khu công nghiệp Tân Hương; đường Liên Tân (từ Đường tỉnh 866 đến ranh Khu công nghiệp Tân Hương); đường kênh nhánh Lê Văn Thắm; đường nối lộ Liên Tân với đường kênh Việt Kiều; đường Bình Yên (đoạn còn lại; đường Lộ Làng 2 (đoạn còn lại); đường liên xã Tân Hương - Tân Lý Đông, đường kênh Việt Kiều, đường Kênh Chùa; đường nối Đường huyện 31 và rạch Ông Đạo; đường vào trường THCS Tân Hương.

220.000

3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

b) Xã Tân Lý Tây

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Lộ Cũ; đường vô nhà thờ Ba Giồng 650.000
2 Đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh); đường Trần Văn Ngà (đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết Trường Trung học cơ sở Đoàn Giỏi); đường Kênh Năm Bưởi; đường Kênh Ba 300.000
3 Đường Lê Hồng Châu (phần còn lại); đường Trần Văn Ngà (phần còn lại); đường Ngô Văn Hai; đường 12 liệt sĩ; đường Huỳnh Văn Thìn; đường Nguyễn Văn Nhỉ; đường Lê Văn Cơ; đường Lê Văn Thọ; đường Trần Văn Lắc, đường Kênh Nổi lớn 220.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

c) Xã Tân Lý Đông

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường liên ấp Tân Quới - Tân Lược 1 - Tân Lược 2 (đoạn từ đường tỉnh 866B đến cầu Bến Lội); đường 30/4 (đoạn từ giáp Đường tỉnh 866 đến cầu Vĩ); đường Kênh Tám Thước (đoạn cầu vượt  số 10 đến  cầu Vĩ); đường vào khu tái định cư 400.000
2 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

d) Xã Tân Hội Đông

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Lê Văn Sáu; đường Mai Văn Rẫy 300.000
2 Đường Nguyễn Văn Nên; đường Phạm Văn Hạnh; đường Nghĩa trang (đoạn từ Đường tỉnh 866 đến giáp Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương); đường kênh Đứng Miễu Bà (từ kênh Xóm Phụng đến giáp ranh đường xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước); đường kênh Bờ Hoang (từ kênh Đứng Miễu Bà đến kênh Bờ Cái, từ đường kênh Xóm Phụng đến giáp xã Tân Hòa Thành); đường 30/4 (đoạn giáp đường Lê Văn Sáu đến cuối kênh 30/4); đường nổi N1; đường Huỳnh Văn Cứ (đoạn còn lại); đường Bờ Cái; đường đan Tân Hòa - Tân Thới (đoạn từ cầu kênh rạch Ông Đạo đến giáp tỉnh Long An); đường tổ 2 ấp Tân Hòa 220.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

đ) Xã Thân Cửu Nghĩa

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Tân Hiệp - Thân Đức 1.500.000
2 Đường nối Đường huyện 32 1.300.000
3 Khu vực thuộc đoàn Địa chất thủy văn, địa chất công trình 803 800.000
4 Khu vực thuộc khu tái định cư Thân Cửu Nghĩa (ấp Thân Hòa) 750.000
5 Đường đan Trạm bơm - cầu Thắng; đường nhựa lộ Ông Hộ; đường Đình Ngãi Hữu (đoạn từ giáp Đường tỉnh 878C đến Đình Ngãi Hữu); đường kênh Đứng đoạn từ Đường huyện 32 đến giáp đường nhựa Cây Trâm- Bến Lội 300.000
6 Đường Đình Cửu Viễn; đường nhựa ranh xã Long An - Thân Cửu Nghĩa; đường đan Cây Mai; đường Trạm bơm - Y tế; đường Năm Chạnh; đường nhựa Cây Trâm - Bến Lội; đường nhựa Cây Lim; đường nhựa Mả Đá Đôi; đường đình Ngãi Hữu (phần còn lại); đường Cầu Tréo; đường Cây Ngã; đường Xóm Bún; đường kênh Đứng đoạn còn lại; đoạn đường liên ấp Thân Bình - Ngãi Thuận; đường tổ 9 - tổ 12 (Ngãi Thuận); đường Bào Sen; đường tổ 9 Ngãi Lợi; đường tổ 5 Ngãi Lợi đường tổ 15-16 Ngãi Thuận; đường tổ 2 Cửu Hòa; đường tổ 18 Cửu Hòa; đường tổ 14 Thân Bình; đường tổ 11 Thân Bình; đường tổ 16-17 Thân Hòa; đường liên ấp Thân Bình- Cửu Hòa; đường Ba Chóa - Chín Đậm; đường tổ 13-15 Thân Đức; đường tổ 5 Thân Đức. 220.000
7 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

e) Xã Long An

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Ngô Văn Tý (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cổng văn hóa ấp Long Thới) 400.000
2 Đường Nguyễn Văn Ứng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến chùa Long Tường); đường Trần Văn Khuê; đường Trần Công Hầu; đường Đặng Văn Ất (Nhánh 1 và Nhánh 2); Huỳnh Văn Bảy (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh ấp Long Thới); đường Huỳnh Văn Hề (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh ấp Long Thới); đường Nguyễn Văn Đặng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh ấp Long Thới); đường Nguyễn Văn Cơ (ấp Long Thạnh); đường số 1 khu trung tâm xã (ấp Long Tường); đường Nguyễn Văn Xứng 320.000
3 Đường đan ấp Long Tường; đường Phan Văn Tỉnh (ấp Long Thạnh); đường chùa Sơn Tăng; đường Cặp sông Bảo Định; đường Lâm Văn Ngươn; đường cầu Đồng 250.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

g) Xã Tam Hiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Lộ Giồng (đầu đường nhánh rẽ cao tốc đến Đường huyện 39); đường vào Trung tâm chữa bệnh (đầu đường nhánh rẽ cao tốc đến cổng văn hóa ấp 7) 700.000
2 Đường Lộ Xoài ấp 6 (hết tuyến); đường Lộ làng ấp 5 (hết tuyến); đường Bờ đập ấp 2 (từ đầu đường nhánh rẽ cao tốc đến đường kênh Kháng Chiến); đường Bờ đấp ấp 4 (hết tuyến); đường ông Bổn (hết tuyến); đường Cầu Đá ấp 5 (từ Quốc lộ 1 đến đường Lộ Làng ấp 5); đường Bờ Đông Kênh Năng; đường nhà Kho ấp 4 (từ đầu nhánh rẽ cao tốc đến đường Ông Bổn ấp 4). 550.000
3 Đường bờ Cộ ấp 1 (hết tuyến); đường bờ Đông của kênh Quảng Thọ 2 (từ cầu Nhơn Huề đến nhánh rẽ cao tốc); đường vào Nhà thờ chợ Bưng (từ đường rẽ qua cầu Nhơn Huề đến cống Quản Thọ 2); đường kênh Kháng Chiến (hết tuyến); đường kênh Ngang (hết tuyến); đường kênh Phủ Chung (Bắc, Nam hết tuyến); đường ấp 7 (cổng văn hóa ấp 7 đến kênh lộ Dây Thép); đường tuyến đông sông Chợ Bưng cống Quản Thọ 2 đến kênh Dây Thép 400.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

h) Xã Thạnh Phú

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường cổng 2 Đồng Tâm; đường Lộ Làng Thạnh Hưng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến điểm Trường ấp Thạnh Hưng); đường Chín Dương, đường Nguyễn Văn Cừ. 950.000
2 Đường đan ấp Miểu Hội - Xóm Vông - Cây Xanh; đường lộ Gò Me; đường đan tổ 4 (ấp Bờ Xe); đường Cầu xi măng (ấp Bờ Xe); đường lộ Kiến Thiết (ấp Cây Xanh); đường Bờ Cộ (ấp bờ Xe, Cây Xanh); đường tổ 11, 12 (ấp Xóm Vông); đường đan tổ 2, 3, 11, 12 (ấp Xóm Vông) đến giáp đường Xóm Vông – Miểu Hội; đường lộ Bờ Làng (đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến cầu Bà Ngởi; 2 bên đê cặp sông Sáu Ầu - Xoài Hột); đường kênh Mộ Vôi (ấp Thạnh Hưng); đường Chín Kỉnh (ấp Thạnh Hưng); đường Trần Văn Xệ (ấp Thạnh Hưng); đường tổ 5 (ấp Thạnh Hưng); đường tổ 8 (ấp Thạnh Hưng); đoạn từ Cầu Bà Ngởi đến giáp đường Cầu Quan; đường cầu Quan; đường tổ 7 (ấp Bờ xe); đường đan tổ 8 (ấp Bờ Xe); đường đan tổ 9 (ấp Bờ Xe); đường đan tổ 5 (ấp Bờ Xe); đường lộ kênh 2 Hoài.

400.000

3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

i) Xã Bình Đức

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường vào bến đò Thới Sơn; đường vào UBND xã; đường vào Chợ Bình Đức 1.550.000
2 Đường cổng 1, cổng 2 Đồng tâm; đường công cộng khu dân cư khoanh bao của xã; đường tổ 8 - 9 ấp Tân Thuận B. 1.150.000
3 Đường vành đai Bình Đức (toàn tuyến); đường nhựa ấp Lộ Ngang (toàn tuyến); đường khu bao xã có mặt cắt ngang từ 2,5m trở xuống 400.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

k) Xã Long Hưng

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Xóm Vựa; đường ấp Nam; đường đan Gò Me 400.000
2 Đường Thạnh Hòa; Chùa Ông Hiếu (đoạn đường Huyện 35 đến Cầu Chùa); đường Cao Văn Dần; đường Bắc Kênh Đào (đoạn xã Thạnh Phú đến cầu Xóm Vựa); đường Hai Sương – Bảy Sói; đường Sáu Cu 300.000
3 Đường chùa Ông Hiếu (phần còn lại); đường Mười Hoàng; đường Tám Vọng; đường Miểu Ấp; đường Tám Quắn; đường Sáu Lắm; đường Nguyễn Thị Thập (đoạn từ Quốc lộ 1 đến trường học); đường kênh Kháng Chiến đến Miểu Ấp; đường Sáu Diệu; đường cầu Bà Đội; đường Một Cát; đường Mười Những (đoạn từ đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành đến đường ấp Dầu xã Đông Hòa); đường Nguyễn Văn An (đoạn từ đường kênh Đào đến Tập Đoàn ấp 6); đường Long Bình B (đoạn từ vành đai đến kênh Kháng Chiến); đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành; đường Liên ấp Long Thuận A – Thạnh Hòa; đường ấp Nam – Long Lợi; đường Tập Đoàn 6 (Long Bình A) 250.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

l) Xã Long Định

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường tỉnh 867 cũ (đoạn từ  Quốc lộ 1 đến cuối đường vào chợ Long Định) 2.600.000
2 Đường tỉnh 867 cũ (đoạn từ cuối đường vào chợ Long Định đến giáp Đường tỉnh 867) 1.900.000
3 Đường vô Bệnh viện Tỉnh Đội 1.250.000

4

Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía mặt tiền đất cặp lộ); đường kênh Kháng Chiến (đường xã phía mặt tiền đất nằm cặp lộ); đường kênh 6 m (phía mặt tiền đất nằm cặp lộ); đường đan Tây 1; đường đan Tây 2 (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường đan Dương Văn Quang (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành; đường Dương Văn Bế (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Giồng Dứa; đường Huỳnh Công Ký đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường kênh 6 m (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Lê Thị Còn (phía bên đường đất cặp lộ); đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành (đoạn từ đường đan Tây 1 đến cầu kênh Một); đường đan nối liền đường đan Tây 1 và Tây 2.

650.000

5 Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía mặt tiền đất cặp lộ); lộ Bờ Xoài; đường kênh Kháng Chiến (đường xã phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường kênh 6 m (phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường đan Kinh Giữa (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành (từ kênh Một đến giáp huyện Tân Phước); đường đan ấp Keo; đường đan Tây 2 (phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường Dương Văn Bế (phía có kênh); đường đan Dương Văn Quang (phía có kênh); đường Huỳnh Công Ký đoạn từ đường kênh 6m đến đường huyện 38 (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Lê Thị Còn (phía bên kênh); đường Huỳnh Công Ký đoạn từ Quốc lộ 1 đến kênh 6 m (phía có kênh). 400.000
6 Đường Cầu Đá (ấp Đông); đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường Hà Văn Côi; đường đan ấp Kinh 2A; đường đan Tư Xưa; đường Huỳnh Công Ký đoạn từ đường kênh 6 m đến đường huyện 38 (phía có kênh); đường kênh ngang ấp Trung đoạn từ đường huyện 33 đến đường đan lộ Bờ Xoài 300.000
7 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

m) Xã Nhị Bình     

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Bờ Cái; đường Bà Bếp (đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến cầu Tư Gà); đường Bờ Đồn (đoạn từ Quốc lộ 1 đến kênh 6 m) 450.000
2 Đường đan Bà Bếp (phần còn lại); đường ấp Tây (đoạn từ giáp chợ Gò Lũy (cũ) đến sân vận động xã); đường Ba Thắt; đường Bờ Đồn (đoạn từ kênh 6 m đến trụ sở ấp Hòa); đường ấp Hưng (đoạn từ ngã ba tập đoàn 9 đến kênh Dây Thép); đường kênh Nghĩa Trang (đoạn từ giáp xã Đông Hòa đến kênh 26/3); đường cặp kênh 26/3, đường Phan Thanh. 300.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

n) Xã Dưỡng Điềm

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường đan số 1, số 2; đường cầu Chú Dền 600.000
2 Đường Nguyễn Văn Thành 400.000
3 Đường ấp Trung – Tây; đường Bờ Cả Chín; đường lộ 25 300.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

o) Xã Hữu Đạo

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường Cao Văn Kỳ; đường Nguyễn Văn Thành 400.000
2 Đường Thẻ 25; đường Hữu Thuận - Hữu Lợi; đường Bờ Cả Chín; đường Trần Văn Rớt (ấp Hữu Lợi, Hữu Thuận); đường Ô Cây Bàng (ấp Hữu Lợi) 300.000
3 Đường Ô Bàn Cờ; đường Cây Vông; đường vào trường tiểu học Hữu Đạo; đường tổ 2 ấp Hữu Lợi; đường kênh Hội đồng; đường tổ 9 (ấp Hữu Lợi); đường kênh Kháng Chiến (từ đường huyện 36 đến cầu Hữu Lợi). 240.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

p) Xã Bình Trưng

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1

Đường Phan Thanh (đoạn từ giáp ĐT. 876 đến cầu Phan Thanh)

Đường vào Trường mẫu giáo Vĩnh Kim

400.000
2 Đường Kênh Mới; đường Tạ Văn Lướt - Nhị Bình; đường Phan Thanh (phần còn lại); đường Phạm Văn Sung - Hữu Đạo; đường Cầu 2 Me; đường Trần Việt Tiến 300.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

q) Xã Điềm Hy

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường lộ Cầu Sao (200m từ Quốc lộ 1 đến kênh Kháng Chiến) 550.000
2 Đường lộ Cầu Sao (đoạn từ kênh Kháng Chiến đến cầu Sao cũ); lộ 24 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến lộ kênh Ngang 1) 450.000
3 Đường lộ 24 (đoạn từ giáp lộ kênh Ngang 1 đến kênh Kháng Chiến); lộ Cầu Sao (đoạn từ cầu Sao cũ đến cầu Chùa) 300.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

r) Xã Đông Hòa

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường ấp Tây B (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu kênh Kháng Chiến); đường đan ấp Thới ( đường Bờ Miểu); đường ấp Dầu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Bà Lâm); đường đan cầu Trâu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến ranh ấp Trung - ấp Đông B); đường cặp kênh Nguyễn Tấn Thành; đường vô Chùa Tân Phước; đường đan Đồng Xép 2,0 m (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Tây B); đường Bờ Làng (từ Đường tỉnh 876 đến đường Tam Bảo); đường kênh giữa ấp Tây B (đoạn từ đường tỉnh 876 đến kênh Kháng Chiến); đường ranh ấp Tân Trang ấp Trung; đường đan cặp kênh Phan Tấn Thời (đoạn đường đan hiện hữu) 320.000
2 Đường đan ấp Đông A - ấp Ngươn; đường đan 2 m cặp bờ Kinh Kháng Chiến (đoạn từ đường ruột ấp Ngươn đến cầu Lâm địa phận ấp Dầu); đường bờ Tam Bảo; đường Trường THCS Tây B (đoạn từ lộ nhựa Tây B đến giáp kênh Sao Hậu); đường đan 30/4 (đoạn từ Cầu Trâu đến ranh xã Long Định); đường đan ấp Đông B (đoạn từ Lộ Cầu Trâu đến giáp đường ruột ấp Ngươn); đường liên ấp Tây B - ấp Trung (đoạn từ lộ nhựa Tây B đến giáp kênh Sao Hậu); đường đan cặp kênh Mười Những (đoạn từ tuyến đường đan kênh Kháng Chiến đến ranh xã Đông Hòa, Long Hưng) 240.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

s) Xã Vĩnh Kim

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Từ đường tỉnh 876 đến hết đường Võ Văn Dưỡng 3.200.000
2 Các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 3 m trở lên 1.600.000
3 Các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 1,5 m đến dưới 3 m; đường Ba Đen; phía Tây đường vào Trường THCS Vĩnh Kim 550.000
4 Đường đan cặp sông Rạch Gầm; đường Nguyễn Văn Hữu; đường Vĩnh Quí - Bàn Long (đoạn từ cầu Ô Thước đến cầu Bà Tét); đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long; đường kênh 26/3; đường Hồng Lễ (từ Đường huyện 35 đoạn ranh xã Song Thuận); đường 30/4 (ấp Vĩnh Bình) đường Đỗ Văn Pháo; đường Phạm Ngọc Lân; đường Nguyễn Ngọc Trung; đường Nguyễn Văn Chính; đường Phạm Ngọc Lân (từ cầu Ô Thước đến ranh xã Bàn Long). 320.000
5 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

t) Xã Bàn Long

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long; Vĩnh Quí - Trung tâm xã Bàn Long 300.000
2 Đường liên ấp Long Thành A - Long Hòa A - Long Hòa B; đường rạch Vàm Miểu (đoạn từ cầu Vàm Miểu đến ranh xã Phú Phong); đường ấp Long Thành B; đường Trâm Bầu ở ấp Long Trị; đường Trần Thị Đính ở ấp Long Thạnh; đường Nguyễn Văn Chỉnh ấp Long Thạnh; đường tổ 6 ấp Long Trị; đường Bờ Me ấp Long Hoà A; đường tổ 7 ấp Long Trị (đoạn đường đan); đường tổ 8 và 9 (đoạn từ đường huyện 35 đến ranh xã Hữu Đạo) 240.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

u) Xã Song Thuận

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường lộ Me (đoạn từ đường tỉnh 876 đến cầu Vĩ); đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (đoạn từ đường tỉnh 864 đến kênh Tập đoàn 8); đường từ đường tỉnh 864 đến đường đan Tống Văn Lộc 800.000
2 Đường Lộ Me (phần còn lại); đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành, đường đan Nguyễn Văn Lộc; đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (phần còn lại); đường Cầu Cống (đoạn từ đường tỉnh 864 đến đường Tống Văn Lộc) 320.000
3 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

v) Xã Kim Sơn      

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường tỉnh 864 cũ (Cầu Kim Sơn) 800.000
2 Đường đan cặp sông Rạch Gầm; đường 26/3 400.000

3

Đường lộ Thầy Một (đoạn từ đường tỉnh 876 đến Cầu Ngang); Đường lộ Mới (đoạn từ đường tỉnh 864 đến cầu Đúc); đường Bờ Cỏ Sả (toàn tuyến); đường Lộ Mới ấp Đông (hết tuyến); đường lộ Bờ Xe (hết tuyến); đường 20 tháng 1 (từ đường tỉnh 864 đến đường trung tâm) 320.000
4 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

x) Xã Phú Phong

  Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đường vào Trạm Y tế từ tỉnh lộ 864 đến giáp đất Đình Phong Phú;  đường Hòa - Ninh - Thuận (đoạn từ giáp đường Tỉnh 864 đến cầu Phú Ninh); đường liên xã Phú Phong – Bàn Long đoạn từ tỉnh lộ 864 đến cầu số 4 (cầu Phú Quới); đường phía Tây cặp sông Phú Phong (đoạn từ giáp đường tỉnh 864 đến đường vào Trường Tiểu học Phú Phong). 800.000
2 Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

16. Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp

a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ

                                                                                                                                           Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Quốc lộ 50 Ranh Mỹ Tho - Chợ Gạo Ngã Năm Long Bình Điền 1.800.000
Cầu Bình Phan Cầu Bình Thọ Đông 1.900.000
Cầu Bình Thọ Đông Ranh huyện Gò Công Tây 1.500.000
2 Đường 3/2 (QL 50) Ngã Năm Long Bình Điền Cầu Chợ Gạo (cũ) 1.900.000
3 Đường 30/4  (QL 50) Từ cầu Chợ Gạo (cũ) Cầu Bình Phan 1.900.000
4 Đường Nguyễn Hữu Huân (Tuyến tránh QL 50) Ngã Năm Long Bình Điền Cầu Bình Phan (mới) 1.900.000

b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh                                                                                                                                                                     

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Đường tỉnh 879, (trừ chợ Lương Hòa Lạc, Phú Kiết) Ranh Mỹ Tho - Chợ Gạo Đình Lương Phú A 750.000
Đình Lương Phú A Đường Chùa Triều Long 1.100.000
Đường Chùa Triều Long Cầu Bến Tranh 1.600.000
Cầu Bến Tranh Ranh phía Bắc Chùa Ông 1.600.000
Ranh phía Bắc Chùa Ông Ranh Phú Kiết - Lương Hòa Lạc 700.000
Phú Kiết Trung Hòa 650.000
2 Đường tỉnh 879B Đoạn thuộc xã Tân Bình Thạnh 600.000
Khu vực ranh Mỹ Tho phạm vi 200 m 1.000.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Thanh Bình) 700.000
3 Đường tỉnh 879C, (trừ chợ Đăng Hưng Phước) Quốc lộ 50 Ranh khu dân cư Long Thạnh Hưng 1.200.000
Ranh khu dân cư Long Thạnh Hưng Trường THCS Đăng Hưng Phước 750.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Đăng Hưng Phước) 750.000
4 Đường tỉnh 879D (Cần Đước - Chợ Gạo) Tân Thuận Bình - Quơn Long 750.000
5 Đường tỉnh 878B, (trừ chợ Tịnh Hà, An Khương) Đầu Lộ Hòa Tịnh (giáp ranh huyện Châu Thành) Ngã ba Tân Bình Thạnh 750.000  
6 Đường tỉnh 877, (trừ chợ Bình Ninh) Quốc lộ 50 Nghĩa trang An Thạnh Thủy 1.200.000  
Nghĩa trang An Thạnh Thủy Nghĩa trang Bình Ninh 750.000  
Nghĩa trang Bình Ninh Giáp đường huyện 12 550.000  
Đoạn còn lại (thuộc xã Bình Ninh) 450.000
        

c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện, chợ, khu dân cư

                                                                                    Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Đường huyện 30 (Đường Trung Thạnh) Đầu đường tỉnh 879 Nghĩa trang liệt sĩ Trung Hòa 450.000
Nghĩa trang liệt sĩ Trung Hòa Giáp Đường tỉnh 879B 400.000
2 Đường huyện 29 (đường Thạnh Hòa), (trừ chợ Trung Hòa) Phạm vi 150 m từ đường tỉnh 878B vào Đường huyện 29 600.000
Đoạn còn lại 400.000
3 Đường huyện 28 (Đường huyện 31) Trong phạm vi 500 m so với đường tỉnh 879 và 879B 550.000
Đoạn còn lại 450.000
4 Đường huyện 28B (Đường Kênh Nhỏ) Trong phạm vi 500 m so với đường tỉnh 879 và 879B 450.000
Đoạn còn lại 400.000
5

Đường huyện 27

(Đường số 6)

Trong phạm vi 500 m so với đường tỉnh 879C và 879B 600.000
Đoạn còn lại 550.000
6 Đường huyện 27B (Đường số 7) Phạm vi 150 m từ Quốc lộ 50 (tính từ mốc lộ giới) vào đường huyện 27B 900.000
Khu vực chợ Điền Mỹ trong phạm vi 100 m (trên tuyến đường huyện 27B) 550.000
Đoạn còn lại (trừ khu vực chợ Điền Mỹ) từ mét 150 đến giáp đường huyện 27 (Đường số 6) 400.000
7 Đường huyện 26 (Đường 26/3), (trừ chợ Tân Thuận Bình) Đầu đường tỉnh 879C Khu di tích Óc Eo 650.000
Đoạn còn lại thuộc xã Tân Thuận Bình và Quơn Long 400.000
8 Đường huyện 26B (Đường Cả Quới) Phạm vi 150 m từ đường tỉnh 879C vào đường huyện 26B 600.000
Từ mét 150 Giáp TP. Mỹ Tho 400.000
9 Đường huyện 25 (Đường Tây Bắc kênh Chợ Gạo), (trừ chợ Quơn Long) Tân Thuận Bình Ranh xã Đồng Sơn (huyện Gò Công Tây) 580.000
10 Đường huyện 25B (Đường  Đông Nam kênh Chợ Gạo) Ranh thị trấn - Bình Phan Ranh xã Đồng Sơn (huyện Gò Công Tây) 400.000
11 Đường huyện 25C (Đường Óc Eo) Tuyến tránh QL 50 Cầu Sập 600.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Tân Thuận Bình) 500.000
12 Đường huyện 24 (Đường Hòa Định - Xuân Đông) Đầu Đường huyện  23 Đường vào UBND xã Xuân Đông 450.000
UBND xã Xuân Đông Đường vào Bến phà Xuân Đông 400.000
13 Đường huyện 24B (Đường Lộ Xoài) Phạm vi 150 m từ Quốc lộ 50 (tính từ mốc lộ giới) vào Đường Lộ Xoài 1.400.000
Từ mét 150 Cầu đúc trước UBND xã Song Bình 600.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Song Bình) 360.000
14

Đường huyện 24C

(Đường Lộ 24 cũ)

Quốc lộ 50 Ranh thị trấn - Long Bình Điền 600.000
15 Đường huyện 23 (Đường Hòa Định) Ranh thị trấn Chợ Gạo Đập nước Hòa Định 900.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Hòa Định) 680.000
16 Đường huyện 23B (Đường Hòa Định - Bình Ninh) Phạm vi 150 m về 3 hướng 700.000
Từ mét 150 xã Hòa Định Cầu Hòa Thành 550.000
Cầu Hòa Thành Giáp Đường tỉnh 877 400.000
17 Đường huyện 22 (Đường Bình Phan) Đường 30/4 Ranh thị trấn - Bình Phan 800.000
Đoạn còn lại (Bình Phan) 600.000
18 Đường huyện 21 (Đường huyện Bình Phục Nhứt) Phạm vi 150 m từ Quốc lộ 50 (tính từ mốc lộ giới) vào Đường huyện 21 1.200.000
Từ mét 150 Cầu Tư Trinh 600.000
Cầu Tư Trinh Bến phà Bình Phục Nhứt 800.000
19 Đường huyện 12 Giao Đường tỉnh 877 Cầu Thạnh Nhựt 550.000
20 Đường Lộ Vàm Giao Quốc lộ 50 Bến đò Lộ Vàm 800.000
21 Đường Lộ Đình Đoạn xã Thanh Bình 450.000
22 Khu dân cư Long Thạnh Hưng  Đường nội bộ 1.650.000
23 Chợ Tịnh Hà Trong phạm vi 300 m về bốn hướng 1.300.000
24 Chợ An Khương Trong khu vực chợ và cặp đường tỉnh 878B về 2 hướng 300 m 1.300.000
25

Chợ Lương Hòa Lạc

Các vị trí đất tiếp giáp đường thuộc khu vực chợ:  
- Từ cầu Bến Tranh cặp đường tỉnh 879 về hướng TP. Mỹ Tho 1.800.000
- Từ cầu Bến Tranh cặp đường tỉnh 879 về hướng xã Phú Kiết 1.800.000
- Từ cầu Bến Tranh cặp đường bờ kênh Bảo Định về hướng TP. Mỹ Tho 900.000
26 Chợ Quơn Long Giao đường Lộ Me Đường nhựa trung tâm xã 1.600.000
27 Chợ Bình Ninh Cầu Bình Ninh Nghĩa trang liệt sĩ xã Bình Ninh 900.000
28 Chợ Long Bình Điền  Dãy phố chợ 1.800.000
29 Chợ Thanh Bình Dãy phố chợ và khoảng cách 300 m về 4 hướng đường nhựa tỉnh, huyện quản lý 1.800.000
30 Chợ Bình Phục Nhứt Dãy phố chợ 2.000.000
31 Chợ Phú Kiết Dãy phố chợ và khoảng cách 300 m về 2 hướng đường tỉnh 879 900.000
32 Chợ Song Bình Các vị trí đất tiếp giáp mặt tiền đường nội bộ chợ Song Bình 2.000.000
33 Chợ An Thạnh Thủy Các vị trí đất tiếp giáp mặt tiền đường nội bộ chợ An Thạnh Thủy 1.900.000
34 Chợ Đăng Hưng Phước Từ Trường THCS Đăng Hưng Phước đến Nhà bia xã Đăng Hưng Phước 1.800.000
35 Chợ Trung Hòa Khu vực chợ 200 m về 3 hướng 600.000
36 Chợ Tân Thuận Bình Khu vực chợ 200 m về 3 hướng (Tân Thuận Bình – Quơn Long – Long An) 650.000

d) Đất ở tại các khu vực giao lộ và gần Ủy ban nhân dân xã

                                                                                   Đơn vị tính: đồng/m2

STT Khu vực Mức giá 
 
1 Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường xã quản lý tiếp giáp Quốc lộ 50 trong phạm vi 100 m tính từ Quốc lộ 50 600.000  
2 Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường xã quản lý tiếp giáp đường tỉnh trong phạm vi 100 m tính từ đường tỉnh 400.000  
3 Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường xã quản lý tiếp giáp đường huyện quản lý trong phạm vi 100 m tính từ đường huyện 300.000  
4 Đất ở vị trí mặt tiền ngã ba Tân Bình Thạnh các hướng trong phạm vi 500 m (xã Tân Bình Thạnh) 800.000  
5 Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý từ Nghĩa trang Bình Ninh đến Bến phà Bình Ninh 550.000  
6 Đường Bình Thủy (từ Quốc lộ 50 đến đường tỉnh 877) 550.000  

17.  Sửa đổi  khoản 1 Điều 34 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính

a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Ðoạn đường Mức giá 
Từ Đến
1 Quốc lộ 50 Ranh xã Bình Phục Nhứt Đầu giao lộ đường Nguyễn Hữu Trí 1.500.000
Đầu giao lộ đường Nguyễn Hữu Trí Hết ranh phía Đông trường Tiểu học Ðồng Thạnh 1.600.000
Ranh phía Đông trường Tiểu học  Ðồng Thạnh Hết ranh phía Đông trường TH Bình Cách - Yên Luông 1.400.000
Ranh phía Đông trường TH Bình Cách - Yên Luông Km 52+300 1.700.000
Km 52+300 Ranh thị xã Gò Công 1.750.000

b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Ðoạn đường Mức giá
Từ Đến
1

Đường tỉnh 872

Km 02+150 (Trụ điện trung thế số 46) Đường vào bãi rác thị trấn 250.000
Đường vào bãi rác thị trấn Đường Tổ 20, Khu phố 1 650.000
Đường Tổ 20, Khu phố 1 Đường đan Hựu Phong, xã Vĩnh Hựu 450.000
Đường đan Hựu Phong, xã Vĩnh Hựu Ranh (phía Nam)  Trường Trung học cơ sở xã Vĩnh Hựu 550.000
Ranh (phía Nam)  Trường Trung học cơ sở xã Vĩnh Hựu Ngã ba giao đường tỉnh 877 với đường tỉnh 872 450.000
2 Đường tỉnh 873 Ngã ba giao với Quốc lộ 50 Km 02 + 150 360.000
Đoạn còn lại 450.000
3 Đường tỉnh 877 Giáp ranh phường 5, thị xã Gò Công (Cầu Xóm Thủ) Đê Tây 550.000
Ðê Tây Trụ điện trung thế số 88 420.000
Trụ điện trung thế số 88 Phòng khám khu vực Long Bình 550.000
Phòng khám khu vực Long Bình Đường huyện 16 800.000
Đường huyện 16 Cống Năm Đực 550.000
Cống Năm Đực Trường Tiểu học Vĩnh Hựu 1 420.000
Trường Tiểu học Vĩnh Hựu 1 Cống chùa Cả Chốt 450.000
Cống chùa Cả Chốt Giáp ranh xã Bình Ninh huyện Chợ Gạo 380.000
4 Đường tỉnh 879D (Đường Cần Đước- Chợ Gạo) Giáp ranh huyện Châu Thành, tỉnh Long An Giáp ranh huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang 650.000

c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Ðoạn đường Mức giá   
 
1 Đường huyện  11 Đường tỉnh 877 Giao lộ Đường huyện 16 320.000  
Đoạn còn lại 270.000  
2

Đường huyện

12

Toàn tuyến 360.000 
3 Đường huyện 12B Đường huyện 12 Đường Nguyễn Thị Bờ 330.000  
Đường Nguyễn Thị Bờ Đường Nguyễn Hữu Trí 520.000  
4 Đường huyện 13 Đường huyện 18 Đầu đường đan ra xóm Ô 460.000  
Đoạn còn lại 320.000  
5 Đường huyện 13B (Đường trung tâm xã Bình Phú) Toàn tuyến 280.000  
6 Đường huyện 15 (ĐH 07 cũ) Giáp ranh xã Long Hòa, thị xã Gò Công

Ranh thị trấn Vĩnh Bình

Với xã Thạnh Trị

450.000  
Ranh thị trấn Vĩnh Bình Cầu Sáu Biếu 500.000  
Đường vào Trường Ðảng Ranh xã Vĩnh Hựu với TT Vĩnh Bình 450.000  
Ranh xã Vĩnh Hựu với TT Vĩnh Bình Đường tỉnh 877 320.000  
7 Đường huyện 15B (Đường Vàm Giồng) Giao lộ Đường huyện 15B với đường tỉnh 877 Bến đò Vàm Giồng 320.000  
8 Đường huyện 15C (Đường Ao Dương) Giao lộ đường huyện 15C với đường tỉnh 872 Giao lộ đường huyện 15C với đường huyện 15 (ngã ba Ao Dương) 300.000  
9 Đường huyện 16 (ĐH 09 cũ) Giao lộ Quốc lộ 50 với Đường huyện 16 Cầu Xóm Lá 320.000  
Đoạn còn lại 800.000  
10 Đường huyện 16B (Đường trung tâm xã Yên Luông) Toàn tuyến 250.000  
11 Đường huyện 16C (Đường  xã Long Vĩnh) Toàn tuyến 280.000  
12

Đường huyện 17 (ĐH 10 và 10B cũ)

Giao lộ đường tỉnh 877 và đường huyện 17 Cầu Kênh Thủy lợi 320.000  
Cầu Kênh Thủy lợi

Bến phà Tân Long

(phía huyện Gò Công Tây)

450.000  
13 Đường huyện 18(ĐH 21cũ) Quốc lộ 50 Cống kênh Tham Thu 650.000 
Cống kênh Tham Thu Trụ điện trung thế số 84 400.000 
Trụ điện trung thế số 84 Bến đò Ðồng Sơn 850.000  
14 Đường huyện 19 (ĐH Lợi An cũ) Toàn tuyến 250.000  
15 Đường huyện 20  (đường xã Bình Nhì) Toàn tuyến 320.000  
16 Đường huyện 21 (đường Bình Phục Nhứt) Toàn tuyến 250.000  

18. Sửa đổi  khoản 1 Điều 35 như sau:

“1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Vĩnh Bình

 Đơn vị tính: đồng/m2

STT Đường phố Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1

Nguyễn Văn Côn

Giao lộ Quốc lộ 50

Km 02+150 2.700.000
2 Phan Bội Châu Trọn đường 3.500.000
3 Phan Chu Trinh Trọn đường 3.500.000
4

Trần Quốc Toản

Nguyễn Văn Côn Cô Giang 3.200.000
Cô Giang Cống Ba Ri 1.750.000
Cống Ba Ri Đầu lộ Trường Đảng 1.100.000
Nguyễn Văn Côn Nguyễn Trung Trực 1.750.000
5 Đặng Khánh Tình Đầu cầu Nguyễn Văn Côn Lý Thành Bô 2.700.000
Lý Thành Bô Hết đường 1.500.000
Đầu cầu Nguyễn Văn Côn Cầu Sáu Biếu 1.300.000
6 Võ Tánh (ấp Hạ) Đầu cầu Nguyễn Văn Côn Cầu Sáu Biếu 1.100.000
7 Nguyễn Trung Trực Trọn đường 1.700.000
8 Cô Giang Trọn đường 1.700.000
9 Phan Thanh Giản Trọn đường 1.700.000
10 Nguyễn Thái Học Trọn đường 1.700.000
11 Trương Công Định Trọn đường 1.700.000
12 Phan Đình Phùng Trọn đường 1.700.000
13 Phạm Đăng Hưng Công an huyện Nguyễn Hữu Trí 1.700.000
14 Nguyễn Hữu Trí Trọn đường 1.000.000
15 Nguyễn Thìn Trọn đường 800.000
16 Lý Thành Bô Trọn đường 1.700.000
17

Đằng Giao

(Đường Trại giam)

Trọn đường 900.000
18 Sư Thiện Chiếu (Đường Đình) Trọn đường 800.000
19 Đặng Vương Tá (Dọc sông Vàm Giồng) Trọn đường 700.000
20 Nguyễn Thị Bờ (Đường Công Điền) Trọn đường 700.000
21 Nguyễn Thị Bảy (Đường QLTT) Trọn đường 900.000

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 36 như sau:

“5. Đất nuôi trồng thủy sản

a) Khu vực quy hoạch nuôi trồng thủy sản

- 03 xã Phước Trung, Tăng Hòa và Tân Thành: 30.000 đồng/m2.

- Các xã, thị trấn còn lại: 35.000 đồng/m2.

b) Các khu vực còn lại

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao cá riêng lẻ) đối với các vị trí còn lại ngoài khu vực quy hoạch nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện có mức giá tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó.”

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 như sau:

 “1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1 Đường tỉnh 871 UBND xã Tân Đông cũ (giáp ranh thị xã) Ranh Thánh thất Tân Đông (từ thị xã xuống) 800.000
Thánh thất Tân Đông Ranh Nghĩa trang Tân Tây (từ thị xã xuống) 1.100.000
Ranh Nghĩa trang Tân Tây Đường vào Bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông (đường cũ) 1.800.000
Cách 200 m đường vào bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông Ngã tư giao Đường huyện 02 750.000
Riêng đoạn từ đường vào Bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông về hướng Kiểng Phước 200 m (đường cũ) 850.000
Ngã tư giao Đường huyện 02 Chùa Xóm Lưới 850.000
Chùa Xóm Lưới Ranh UBND Vàm Láng (kênh 7 Láo) 750.000
2 Đường tỉnh 871B Toàn tuyến 600.000

3

Khu vực

chợ Kiểng Phước

Giao đường tỉnh 871 Đường vào chợ và 02 dãy phố cặp chợ 850.000

4

5

Đường tỉnh 862 Ngã ba giao đường Việt Hùng (ranh thị xã) Cổng chào thị trấn Tân Hòa 800.000
Bia chiến tích Xóm Gò Đường vào ấp Giồng Lãnh 600.000
Đường vào ấp Giồng Lãnh Ngã ba Kênh Giữa (ngã ba Đường tỉnh 871 và đường huyện 07) 700.000
Hai dãy phố cặp chợ Tân Thành 650.000
Ngã ba kênh Giữa Đồn Biên phòng 582 600.000
Đồn Biên phòng 582 Ranh UBND xã Tân Thành 750.000
UBND xã Tân Thành Ngã ba biển Tân Thành 1.100.000

6

Đường tỉnh 873B Đường vào 02 dãy phố cặp chợ Tân Tây 2.100.000
Đoạn từ ngã ba Tân Tây (giao với đường tỉnh 871) Ngã ba giáp đường huyện 01 2.800.000
Ngã ba giáp đường huyện 01 Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây 1.500.000
Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây 1.100.000
Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây Cầu Ông Non 600.000

7

Đê biển, đê sông Cống Vàm Kênh Hết tuyến 200.000
Cống Vàm Kênh Đài quan sát 260.000
Đê sông Hết tuyến 200.000
Riêng các đoạn Từ  ngã ba biển Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống 700.000
Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống Đường  vào Ban quản lý Cồn Bãi 600.000
Đường  vào Ban quản lý Cồn Bãi Trường TH ấp Đèn Đỏ 360.000
Trường TH ấp Đèn Đỏ Cống Rạch Gốc (Đèn Đỏ) 420.000

8

Đường huyện 01 Ngã ba giao ĐT.873B (đi cầu Giáo Hộ) Hết ranh trường tiểu học Tân Tây 2 1.500.000
Hết ranh Trường Tiểu học Tân Tây 2 Đầu cầu chợ Tân Phước 1.100.000
Đường vào cặp chợ Tân Phước 600.000
Đường nội bộ khu dân cư mới thành lập 600.000

9

Đường huyện 02 Ngã ba giao đường Võ Duy Linh - 16/2 Đường bờ đất mới 360.000
Đường bờ đất mới Kênh Trần Văn Dõng 440.000
Kênh Trần Văn Dõng Cách ngã tư Kiểng Phước 200 m 360.000
Ngã tư Kiểng Phước về 02 hướng cách 200 m 440.000
Cách ngã tư  Kiểng Phước 200 m Cầu Xóm Gồng 7 280.000
Cầu Xóm Gồng 7 Cầu Hội Đồng Quyền 320.000
Cầu Hội Đồng Quyền Ngã tư Rạch Già 440.000

10

Đường huyện 03 Cầu Xóm Sọc Kênh Trần Văn Bỉnh 360.000
Kênh Trần Văn Bỉnh Kênh Gò Me 1 440.000
Kênh Gò Me 1 UBND xã Tân Điền 360.000

11

Đường huyện 04 Từ ngã ba Thủ Khoa Huân - 30/4 (trại cưa) Đường vào ấp Tân Xuân (Trường Tiểu học Phước Trung 2) 440.000
Đường vào ấp Tân Xuân Bến đò 360.000
12 Đường huyện 05 Giáp đường tỉnh 862 Cầu Bình Nghị 700.000
Cầu Bình Nghị Hết tuyến 440.000

13

Đường huyện 06 Ngã ba giao đường huyện 01 Ủy ban nhân dân xã Gia Thuận cũ (giao  đường huyện 02) 440.000

14

Đường huyện 07 Giao đường tỉnh 862 Đê biển 280.000
Giao đường tỉnh 862 Cầu Tam Bảng 280.000
Cầu Tam Bảng Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước 280.000
Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước Đê Kiểng Phước 230.000
15 Đường vào ấp 7 xã Tân Tây Giao đường tỉnh 873B Cầu Giồng Tháp 1.400.000

16

Đường liên huyện (Việt Hùng cũ, ranh thị xã), Bình Nghị Đường tỉnh 862 Cống Sáu Tiệp 440.000
Cống Sáu Tiệp Cầu Kênh liên huyện 280.000
17

ĐườngThanh

Nhung

Giao đường Nguyễn Trãi Hết ranh Trạm y tế xã Phước Trung 340.000
Hết ranh Trạm y tế xã Phước Trung Cầu Thanh Nhung 230.000

21. Sửa đổi khoản 1 Điều 38 như sau:

“1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Tân Hòa

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Đường phố Đoạn đường Mức giá 
Từ Đến
I ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

1

Đường tỉnh 862 Ngã ba Nguyễn Trãi (bến xe Tân Hòa) Ngã tư đường 16/2 - Trương Định 2.200.000
2 Đường 30/4 Giao đường tỉnh 862  Hết ranh Huyện ủy 2.500.000
II ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
1 Đường tỉnh 862

Cổng chào thị trấn Tân Hòa

Ngã ba giao Nguyễn Trãi (công viên Tân Hòa) 1.500.000
Ngã tư giao đường 16/2 Hẻm văn hóa khu phố xóm Gò 2
2 Đường 30/4 Ranh Huyện ủy Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn - đường 30/4
3 Đường Trương Định Giao Đường tỉnh 862 Giao đường Nguyễn Văn Côn
4 Đường Nguyễn Văn Côn Ranh Trường Nguyễn Văn Côn Sông thị trấn Tân Hòa (sông Long Uông)
III ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
1 Đường Nguyễn Trãi Đường nội bộ công viên Tân Hòa (Thanh Nhung nối dài) Đường vào ấp Dương Quới 1.250.000
Đường vào ấp Dương Quới Đường Thủ Khoa Huân 800.000
2 Đường nội bộ công viên Tân Hòa Giao đường tỉnh 862 Giao đường Nguyễn Trãi 1.250.000
3 Đường Võ Duy Linh Giao đường tỉnh 862 Cầu Cháy 1.400.000
4 Đường tỉnh 862 Hẻm văn hóa khu phố Xóm Gò 2 Đường vào ấp Trại Ngang 1.250.000
5 Đường phía sau khối vận Giao đường 30/4 Giao đường Trương Định 1.100.000
6 Đường 16/2 Giao Đường tỉnh 862 Cầu 16/2 1.200.000
IV ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4
1 Đường tỉnh 862 Đường vào Trại Ngang Bia chiến tích Xóm Gò 800.000
2 Đường 30/4 Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn – đường 30/4 Ngã ba giao Thủ Khoa Huân (trại cưa) 700.000
3 Đường nội bộ khu lương thực Tân Hòa Toàn tuyến (kể cả đoạn đường vào Trường Mẫu giáo Tân Hòa) 800.000
4 Đường Nguyễn Văn Côn Ranh Trường Nguyễn Văn Côn (điểm cuối) Đường tỉnh 862 900.000

  5

Đường 16/2 Cầu 16/2 Giao đường Võ Duy Linh 800.000
6 Đường Nguyễn Văn Côn Giao đường Nguyễn Trãi Sông Tân Hòa 800.000

V
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5
1 Đường Thủ Khoa Huân Giao đường 30/4 (Trại cưa) Cống Long Uông 450.000
Cống Long Uông Đường Nguyễn Trãi 800.000
2 Đường Võ Duy Linh Cầu Cháy Giao đường 16/2 650.000
3 Đường vào Sân vận động Hết tuyến   450.000

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 40 như sau:  

“2. Đất trồng cây lâu năm

                                                                         Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2
1 100.000 60.000
2   80.000 50.000
3   75.000 40.000
4   35.000

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí mặt tiền các tuyến đường tỉnh, đường huyện. Khu vực 1 chia thành 3 vị trí.

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh 877B; Đất tại vị trí mặt tiền đường D9 (đường vào Trung tâm hành chính huyện).

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện 84B, 84E, 85, 85E; đường vào Bệnh viện Đa khoa huyện.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền các tuyến đường huyện 84F, các tuyến đường huyện trải nhựa còn lại; đất tại vị trí mặt tiền đường D12 (Đường phía Tây khu hành chính huyện), đường D4 (Đường phía Đông khu hành chính huyện) và đường N2 (Đường phía Bắc khu hành chính huyện).

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí.

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên; đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê; đất cặp kênh, rạch.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.                                                                       

Ghi chú:

- Đường huyện đã trải nhựa, đan, hay trải đá cấp phối là đường đã được đầu tư phân biệt với đường huyện chưa được đầu tư, mà chỉ gắn tên.

- Vị trí đất cặp đường huyện chưa được đầu tư thì xét theo các tiêu chí kỹ thuật hạ tầng giao thông tương đương với cấp xã.

3. Đất nuôi trồng thủy sản

                                                                       Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Mức giá
1 80.000
2 65.000
3 40.000
4 30.000
5 25.000
6 20.000

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện (ĐH.84B; ĐH.84E; ĐH.85; ĐH.85E).

- Vị trí 3: Đất cặp sông Cửa Tiểu ở 02 xã Phú Thạnh và Tân Phú.

- Vị trí 4: Đất trong dự án 773 ở xã Phú Đông; đất ngoài đê (ĐH.83B) phía sông Cửa Đại xã Phú Đông.

- Vị trí 5: Đất trong dự án 230 ha của xã Phú Đông; đất cặp sông Cửa Trung; đất cặp sông cửa Đại xã Tân Thạnh.

- Vị trí 6: Đất thuộc xã Phú Tân (trừ đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh 877B).

Riêng đất nuôi trồng thủy sản (đất ao cá riêng lẻ) đối với các vị trí còn lại trên địa bàn huyện (trừ xã Phú Tân) có mức giá tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó.”

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 41 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính

a) Đất ở tại vị trí mặt tiền đường tỉnh

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Đoạn đường Mức giá
Từ Đến
1

Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã

Phú Thạnh

- Đường huyện 83B (tim đường)

- Kênh Ba Gốc

900.000

- Đường huyện 83B (tim đường)

- Kênh Ba Gốc

- Cầu Tư Xuân

- Cầu Kinh Nhiếm

700.000
- Cầu Cả Thu - Đường Bà Lắm 420.000
- Ranh đất phía Tây BCHQS huyện - Cầu Cả thu 450.000

- Cầu Tư Xuân

- Đường Bà Lắm

- Ranh đất phía Tây BCHQS huyện

- Cầu Bà Lắm

380.000

2

Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã

Tân Phú

- Đường Ninh - Thành - Đường vào Miễu ấp Tân Ninh 420.000

- Đường vào Bến Đò Tân Xuân

- Ranh đất phía Tây Trường TH ấp Tân Thạnh

- Đường thầy Thương

- Đường Ba Tính

380.000

- Ranh đất phía Tây trường TH ấp Tân Thạnh

- Đường Ba Tính

- Đường thầy Thương

- Đường Ninh – Thành

- Đường vào Bến Đò Tân Xuân

- Cầu Kinh Nhiếm

280.000
- Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B 250.000
3

Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã

Tân Thới

- Đường huyện 84F - Đường huyện 84B 700.000

- Đường huyện 84B

- Đường huyện 84F

- Đường Tân Hiệp - Tân Hưng

- Ngã ba giao đường vào Chùa Kim Thuyền

500.000

- Ngã ba giao Đường vào Chùa Kim Thuyền

- Đường Tân Hiệp - Tân Hưng

- Cầu Rạch Cầu

- Đường huyện 84

380.000
- Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B 260.000
4

Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã

Phú Đông

- Cạnh phía Tây trường THCS Phú Đông - Cạnh phía Đông Trạm Y tế Phú Đông 650.000

- Cạnh phía Tây trường THCS Phú Đông

- Cạnh phía Đông Trạm Y tế Phú Đông

- Đường Lê Thị Cảnh

- Đường Võ Thị Nghê

550.000
- Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B 380.000
5

Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã

Phú Tân

- Cầu Bà Từ - Đường Kinh tế mới 420.000
- Đường huyện 85D - Cầu số 1 300.000
- Đường Kinh tế mới - Đường huyện 85D 270.000
- Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B 250.000

b) Đất ở tại vị trí mặt tiền đường huyện

Đơn vị tính: đồng/m2

STT Tuyến đường Mức giá 
 
1 Đất mặt tiền đường vào Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Phú Đông (đường số 5) 700.000 
2 - Đất ở mặt tiền ĐH.84E (ĐH.17 cũ) 750.000 
3 - Đất ở mặt tiền Đường D9 (Đường vào Trung tâm hành chính huyện) 450.000  

4

- Đất ở mặt tiền ĐH.84 (từ bến phà Bình Ninh đến ĐT 877B)

- Đất ở mặt tiền ĐH.85 (ĐH.07 cũ)

- Đất ở mặt tiền ĐH.84B (ĐH.15B cũ)

- Đất ở mặt tiền ĐH.84F (đoạn thuộc xã Tân Thới)

- Đất ở mặt tiền ĐH.85E (đường Lý Quàn 2)

- Đất ở tiếp giáp chợ nông thôn

- Đường D12 (đường phía tây khu hành chính huyện đoạn đã có đường), đường D4 (đường phía đông khu hành chính huyện đoạn đã có đường) và đường N2 (đường phía bắc khu hành chính huyện đoạn đã có đường)

250.000  
5 - Đất ở mặt tiền ĐH.84C (đường ra bến đò Rạch Vách) 230.000 
6 - Đất ở mặt tiền ĐH.84D (đoạn thuộc xã Tân Phú) 230.000 
7

- Đất ở mặt tiền ĐH.83C đoạn đã đầu tư (đường trung tâm xã Tân Thạnh thuộc xã Tân Thạnh)

- Đất ở mặt tiền ĐH.84F (đoạn thuộc xã Tân Thạnh)

- Đất ở mặt tiền ĐH.84D (đoạn thuộc xã Tân Thạnh)

200.000  
8 - Đất ở mặt tiền ĐH.85D (đường Pháo Đài) 190.000  
9 - Đất mặt tiền đường huyện 83 (đoạn từ ĐH 84E đến ĐH 85) 210.000  

2. Đất ở nông thôn tại các xã

a) Xã Phú Thạnh

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đất ở mặt tiền đường Cả Thu 2; đường Bà Lắm cũ (đoạn từ đường tỉnh 877B đến đường Bà Lắm mới); đường Chùa Phú Thới (đoạn từ đường tỉnh 877B đến đường Bãi Bùn 1); đất ở mặt tiền đường huyện 83B (đoạn qua ấp Bãi Bùn). 140.000
2 Đất ở mặt tiền đường Giồng Keo 1. 120.000

b) Xã Tân Phú                                                                                                                                                                             

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đất ở mặt tiền đường Tân Thành - Tân An (đoạn từ Rạch Cầu đến Kinh Nhiếm) 140.000
2 Đất ở mặt tiền đường Bến phà Tân Xuân. 120.000

c) Xã Tân Thới

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đất ở mặt tiền đường vào Nhà thờ Rạch Cầu (đoạn từ giao lộ đường tỉnh 877B đến Nhà thờ Rạch Cầu); đường liên ấp Tân Lợi - Tân Quý; đường ranh ấp Tân Phú - Tân Quý; đường ranh ấp Tân Hương - Tân Bình. 140.000

d) Xã Phú Đông

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đất ở mặt tiền đường đan Nguyễn Thị Tám; đường đan Đặng Tiến Hạnh; đường đan Trần Văn Hiến; đường đan Nguyễn Văn Tấn; đường đan Nguyễn Thị Huê; đường Nguyễn Thị Bông (đoạn từ đường tỉnh 877B đến đường Huỳnh Văn Ngẫu) 140.000
2 Đất ở mặt tiền đường Bà Tiên 2. 120.000

đ) Xã Phú Tân

Đơn vị tính: đồng/m2

STT
Tuyến đường
Mức giá
1 Đất ở mặt tiền Lộ 30/4; đường Kinh tế mới; đường Cồn Cống 140.000
2 Đất ở mặt tiền đường cầu Đôi; đường Bến đò Phú Hữu; đường Lũy Pháo Đài 120.000

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 4 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều