Điều 18. Định mức lao động
Bảng 11
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2 |
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2 |
| 1.3 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2 |
| 1.4 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định | Bộ/xã | Nhóm 2 (2ĐCV2) | 1 |
| 2 | Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | Nhóm 2 (2ĐCV2) | 1 |
| 3 | In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 1 |
| 4 | Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê | |||
| 4.1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | Khoanh/xã | 1ĐCV2 | 4 |
| 4.2 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | |||
| 4.2.1 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định | Khoanh/xã | Nhóm 2 (2ĐCV3) | 4 |
| 4.2.2 | In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 0,5 |
| 4.3 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | Khoanh/xã | Nhóm 2 (2ĐCV3) | 45 |
| 4.4 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | Khoanh/xã | 1ĐCV3 | 22,5 |
| 4.5 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 8 |
| 4.6 | Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | Nhóm 2 (2ĐCV3) | 2 |
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) | 6 |
| 6 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | |||
| 6.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 1 |
| 6.2 | Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 3 |
| 6.3 | Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 3 |
| 6.4 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 3 |
| 7 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã | |||
| 7.1 | Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) | 2 |
| 7.2 | Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) | 2 |
| 7.3 | Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có); | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ ĐCV3) | 1 |
| 7.4 | Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) | 1 |
| 8 | Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 1 |
| 9 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 1 |
| 10 | In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 1 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 11 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1, 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định mức tại điểm 4.1, 4.2.1 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 20 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.
(3) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 150 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường. Định mức tại mục 4.3 Bảng 14 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp
(4). Định mức tại điểm 4.4 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 75 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường.