vanban.org

Quyết định Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 25/05/2026 Hiệu lực 05/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 05/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2026/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai  và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5048/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2026.

Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 07/6/2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Các dự án, công trình về thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà không phải điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

4. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.​

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hằng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thái Nguyên thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức

2. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

3. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

5. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

6. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

7. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

8. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

9. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

10. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

11. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

12. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định viết tắt

1. Giải thích thuật ngữ

Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).

Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:

- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;

- “Khoanh/xã” tính cho sản phẩm là khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định của tỉnh Thái Nguyên.

- “Thửa/tỉnh” tính cho sản phẩm là thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Thái Nguyên trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Khoanh/tỉnh” tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh Thái Nguyên.

2. Quy định từ viết tắt

STT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Bản đồ địa chính BĐĐC
2 Biến động đất đai BĐĐĐ
3 Cơ sở dữ liệu CSDL
4 Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương ĐCV2
5 Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương ĐCV3
6 Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương ĐCV4
7 Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương ĐCV5
8 Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KTKT
9 Đơn vị tính sản phẩm ĐVT
10 Hiện trạng sử dụng đất HTSDĐ
11 Kiểm kê đất đai KKĐĐ
12 Thống kê đất đai TKĐĐ
13 Ủy ban nhân dân UBND
14 Văn phòng đăng ký đất đai VPĐKĐĐ

Điều 5. Các bảng hệ số

1. Hệ số quy mô diện tích (Kdtx)

STT Diện tích tự nhiên (ha) Hệ số (Kdtx) Công thức tính
1 < 3.000 0,8  
2 >3.000 - 6.000 0,81 - 0,90 Hệ số của xã cần tính = 0,81+((0,90-0,81)/(6.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000)
3 >6.000 - 9.000 0,91 - 1,00 Hệ số của xã cần tính =0,91+((1,00-0,91)/(9.000- 6.000)) x (diện tích của xã cần tính-6.000)
4 >9.000 - 12.000 1,01 - 1,10 Hệ số của xã cần tính =1,01+((1,10-1,01)/(12.000- 9.000)) x (diện tích của xã cần tính -9.000)
5 >12.000 - 15.000 1,11 - 1,20 Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,20-1,11)/(15.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính -12.000)
6 >15.000 - 18.000 1,21 - 1,30 Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,30-1,21)/(18.000- 15.000)) x (diện tích của xã cần tính -15.000)
7 >18.000 1,35

2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)

STT Khu vực Hệ số (Kkv)
1 Các xã 1,00
2 Các phường 1,20

3. Hệ số tỷ lệ bản đồ (Ktlx)

STT Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha) Ktlx Công thức tính
1 1/5000 1.000 - 2.000 0,85 - 0,95 Ktlx của xã cần tính =0,85+((0,95-0,85)/(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000)
>2.000 - 3.000 0,95 - 1,00 Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,00-0,95) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính-2.000)
2 1/10000 >3.000 - 6.000 1,00 - 1,10 Ktlx của xã cần tính =1,10+((1,10-1,00)/(4.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính-3.000)
>6.000 - 9.000 1,10 - 1,15 Ktlx của xã cần tính =1,10+((1,15-1,10) /(8.000-4.000)) x (diện tích của xã cần tính -4.000)
>9.000 -12.000 1,15 - 1,20 Ktlx của xã cần tính =1,15+((1,20-1,15) /(12.000-8.000)) x (diện tích của xã cần tính - 8.000)
3 1/25000 > 12.000 1,25 Ktlx của xã cần tính là 1,25

Điều 6. Quy định về sử dụng định mức

1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên; các xã, phường (gọi chung là cấp xã).

Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:

2.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

2.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI

Chương I THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

Điều 7. Nội dung công việc

1. Công tác chuẩn bị:

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến;

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.

2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:

a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị.

6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.

7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Điều 8. Định mức lao động

Bảng 1

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến Bộ/xã 1ĐCV2 1,5
1.2 Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã Bộ/xã Nhóm 2 (2ĐCV2) 2
1.3 Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập Bộ/xã 1ĐCV2 2
2 Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê      
2.1

Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp

Khoanh/xã 1ĐCV2 6
2.2 Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất Khoanh/xã 1ĐCV2 2,4
2.3 Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai Khoanh/xã 1ĐCV2 0,24
3 Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bộ/xã 1ĐCV2 3
4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã Bộ/xã 1ĐCV2 3
5 Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã      
5.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập Bộ/xã 1ĐCV2 2
5.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai Bộ/xã 1ĐCV2 4
5.3 Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) Bộ/xã 1ĐCV2 1
5.4 Đề xuất, kiến nghị Bộ/xã 1ĐCV2 1
6 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã Bộ/xã 1ĐCV2 2
7 In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định Bộ/xã 1ĐCV2 2

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);

- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).

(2) Định mức tại điểm 2.1, 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 16 khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.

Điều 9. Định mức dụng cụ

Bảng 2

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng)

Định mức

(Ca/xã)

1 Bàn làm việc Cái 120 16,97
2 Ghế văn phòng Cái 120 16,97
3 Tủ để tài liệu Cái 96 16,97
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 6,36
5 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 6,36
6 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 6,36
7 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 6,36
8 Máy tính bấm số Cái 60 7,63
9 Điện năng kW   9,62
Điều 10. Định mức thiết bị

Bảng 3

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kw/h)

Định mức

(Ca/xã)

1 Máy in khổ A4 Cái 84 0,35 0,9
2 Máy in khổ A3 Cái 84 0,5 0,45
3 Máy vi tính để bàn Cái 84 0,035 38,14
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 6,36
5 Máy photocopy Cái 84 1,5 0,9
6 Điện năng kW 144,62
Điều 11. Định mức vật liệu

Bảng 4

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(Tính cho 1 xã)

1 Mực in A4 Laser Hộp 0,05
2 Mực in A3 Laser Hộp 0,05
3 Mực photocopy Hộp 0,15
4 Sổ ghi chép Quyển 2,00
5 Cặp 3 dây Chiếc 3,00
6 Giấy A4 Ram 1,00
7 Giấy A3 Ram 0,20
8 USB 4G Cái 2,00

Ghi chú:

Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 2,3,4 tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 3.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.

Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5

Bảng 5

STT Nội dung công việc Tỷ lệ (%)
1 Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/xã 33,14
2 Các nội dung công việc còn lại 66,86

Chương II THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Điều 12. Nội dung công việc

1. Công tác chuẩn bị

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.

2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);

b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.

6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.

9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Điều 13. Định mức lao động

Bảng 6

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan Bộ/tỉnh 1ĐCV3 1
1.2 Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh Bộ/tỉnh 2ĐCV3 5
1.3 Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập Bộ/tỉnh 2ĐCV3 3
2 Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp. Thửa/tỉnh 1ĐCV3 12
3 Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến      
3.1 Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có); Bộ/tỉnh 1ĐCV3 3
3.2 Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất Bộ/tỉnh 1ĐCV3 12
4 Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định Bộ/tỉnh 2ĐCV3 7
5 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1ĐCV3 11
6 Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh
6.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập Bộ/tỉnh 2ĐCV3 2
6.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai Bộ/tỉnh 2ĐCV3 2
6.3 Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) Bộ/tỉnh 2ĐCV3 2
6.4 Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất Bộ/tỉnh 2ĐCV3 2
7 Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định Bộ/tỉnh 2ĐCV3 3
8 Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định Bộ/tỉnh 2ĐCV3 1
9 In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định Bộ/tỉnh 2ĐCV3 1

Ghi chú:

Định mức tại mục 2 Bảng 6 tính cho tỉnh có 300 khoanh đất có biến động; trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

Điều 14. Định mức dụng cụ

Bảng 7

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng)

Định mức

(Ca/tỉnh)

1 Bàn làm việc Cái 120 76,00
2 Ghế văn phòng Cái 120 76,00
3 Tủ để tài liệu Cái 96 76,00
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 16,00
5 Lưu điện Cái 60 57,00
6 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 16,00
7 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 16,00
8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 16,00
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 16,00
10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 16,00
11 Máy tính bấm số Cái 60 10,00
12 Đồng hồ treo tường Cái 36 16,00
13 Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 16,75
14 Điện năng   495,00
Điều 15. Định mức thiết bị

Bảng 8

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kw/h) Định mức (Ca/tỉnh)
1 Máy in khổ A4 Cái 84 0,35 2
2 Máy in khổ A3 Cái 84 0,5 2
3 Máy vi tính để bàn Cái 84 0,035 64
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 20
5 Máy photocopy Cái 84 1,5 2
6 Điện năng 428
Điều 16. Định mức vật liệu

Bảng 9

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(Tính cho tỉnh)

1 Mực in A4 Laser Hộp 0,93
2 Mực in A3 Laser Hộp 0,93
3 Mực photocopy Hộp 1,5
4 Sổ ghi chép Quyển 11,22
5 Cặp 3 dây Chiếc 33,65
6 Giấy A4 Ram 9,35
7 Giấy A3 Ram 3,74

Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10

Bảng 10

STT Nội dung công việc Tỷ lệ (%)
1 Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/tỉnh 12,63
2 Các nội dung công việc còn lại 87,37

Phần III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ

LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Chương I KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG

SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

Mục 1 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

Điều 17. Nội dung công việc

1. Công tác chuẩn bị

a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;

b) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;

c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;

d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:

a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;

b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.

Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;

c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.

3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:

a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai.

b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;

c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;

d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;

đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:

a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;

b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);

c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;

d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.

7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Điều 18. Định mức lao động

Bảng 11

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã Bộ/xã 1ĐCV2 2
1.2 Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định Bộ/xã 1ĐCV2 2
1.3 Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. Bộ/xã 1ĐCV2 2
1.4 Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định Bộ/xã Nhóm 2 (2ĐCV2) 1
2 Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai Bộ/xã Nhóm 2 (2ĐCV2) 1
3 In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai Bộ/xã 1ĐCV3 1
4 Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê      
4.1 Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai Khoanh/xã 1ĐCV2 4
4.2 Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp      
4.2.1 Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định Khoanh/xã Nhóm 2 (2ĐCV3) 4
4.2.2 In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp Bộ/xã 1ĐCV2 0,5
4.3 Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất Khoanh/xã Nhóm 2 (2ĐCV3) 45
4.4 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết Khoanh/xã 1ĐCV3 22,5
4.5 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai Bộ/xã 1ĐCV3 8
4.6 Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định Bộ/xã Nhóm 2 (2ĐCV3) 2
5 Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

6
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất      
6.1 Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương Bộ/xã 1ĐCV3 1
6.2 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) Bộ/xã 1ĐCV3 3
6.3 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất Bộ/xã 1ĐCV3 3
6.4 So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước Bộ/xã 1ĐCV3 3
7 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã      
7.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

2
7.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

2
7.3 Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có); Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

ĐCV3)

1
7.4 Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

1
8 Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã Bộ/xã 1ĐCV2 1
9 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã Bộ/xã 1ĐCV2 1
10 In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định Bộ/xã 1ĐCV2 1

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 11 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1, 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);

- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).

(2) Định mức tại điểm 4.1, 4.2.1 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 20 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.

(3) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 150 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường. Định mức tại mục 4.3 Bảng 14 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp

(4). Định mức tại điểm 4.4 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 75 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường.

Điều 19. Định mức dụng cụ

Bảng 12

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng)

Định mức

(Ca/xã TB)

1 Bàn làm việc Cái 120 45,5
2 Ghế văn phòng Cái 120 45,5
3 Tủ để tài liệu Cái 96 45,5
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 15,17
5 Lưu điện Cái 60 45,5
6 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 15,17
7 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 15,17
8 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 15,17
9 Máy tính bấm số Cái 60 9,1
10 Thước nhựa 40cm Cái 24 4,55
11 Thước nhựa 120cm Cái 24 4,55
12 Cặp đựng tài liệu Cái 24 4,55
13 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 90
14 Giầy bảo hộ Đôi 12 90
15 Tất Đôi 6 90
16 Mũ cứng Cái 12 90
17 Quần áo mưa Bộ 12 90
18 Bình đựng nước uống Cái 12 90
19 Điện năng kW 22,94
Điều 20. Định mức thiết bị

Bảng 13

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kw/h) Định mức (Ca/xã TB)
1 Máy in khổ A4 Cái 84 0,35 10
2 Máy in khổ A3 Cái 84 0,5 10
3 Máy vi tính để bàn Cái 84 0,035 45,50
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 15,17
5 Máy photocopy Cái 84 1,5 4
6 Máy in Plotter Cái 84 0,5 0,3
7 Điện năng KW 415,52
Điều 21. Định mức vật liệu

Bảng 14

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 1 xã TB)

1 Băng dính to Cuộn 2
2 Bút dạ màu Bộ 1
3 Túi ni lông bọc tài liệu Cái 4
4 Mực in A4 Laser Hộp 0,5
5 Mực in A3 Laser Hộp 0,19
6 Mực photocopy Hộp 0,22
7 Sổ ghi chép Quyển 2
8 Cặp 3 dây Chiếc 5
9 Giấy A4 Ram 1
10 Giấy A3 Ram 0,5
11 Mực in Plotter Hộp 0,03
12 Giấy in A0 Tờ 3
13 USB 4G Cái 2

Ghi chú:

Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 12, 13, 14 tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha; khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.

Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 15

Bảng 15

STT Nội dung công việc Tỷ lệ (%)
1 Các nội dung công việc tính cho khoanh đất 31,22
2 Tổng các nội dung công việc còn lại 68,78

Mục 2 LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

Điều 22. Định mức lao động

Bảng 16

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
1/5.000 1/10.000 1/25.000
1 Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ Bộ/xã 1ĐCV3 35 42 50
2 Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ Bộ/xã 1ĐCV3 10 12 14
3 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ/xã 1ĐCV3 5 5 5
4 Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ/xã 1ĐCV2 4 4 4

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Ktlx

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo khoản 3 Điều 5 Phần I của tập định mức).

Điều 23. Định mức dụng cụ

Bảng 17

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/xã)
1/5.000 1/10.000 1/25.000
1 Bàn làm việc Cái 120 99 118 139
2 Ghế văn phòng Cái 120 99 118 139
3 Giá để tài liệu Cái 60 99 118 139
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 99 118 139
5 Lưu điện Cái 60 99 118 139
6 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 24,75 29,5 34,75
7 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 24,75 29,5 34,75
8 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 99 118 139
9 Máy tính bấm số Cái 60 3,5 3,54 4,17
10 Cặp đựng tài liệu Cái 24 4 4 4
11 Đồng hồ treo tường Cái 36 49,5 59 69,5
12 Điện năng kW   95,9 115,08 138,09
Điều 24. Định mức thiết bị

Bảng 18

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kW/h) Định mức (Ca/xã)
1/5.000 1/10.000 1/25.000
1 Máy vi tính để bàn Cái 84 0,035 99 118 139
2 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 24,75 29,5 34,75
3 Máy in Plotter Cái 84 0,4 0,8 0,8 0,8
4 Điện năng kW     770,96 915,36 1.074,96
Điều 25. Định mức vật liệu

Bảng 19

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (Ca/xã)
1/5.000 1/10.000 1/25.000
1 Mực in Plotter Hộp 0,05 0,05 0,05
2 Sổ ghi chép Quyển 0,4 0,4 0,5
3 Cặp 3 dây Chiếc 1 1 1
4 Giấy in A0 Tờ 5 5 5
5 USB 4G Cái 4 4 4

Ghi chú:

Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha).); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.

Chương II KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG

SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN

Mục 1 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Điều 26. Nội dung công việc

1. Công tác chuẩn bị

a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;

b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.

2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.

3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).

b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

8. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.

9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

10. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.

Điều 27. Định mức lao động

Bảng 20

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1 Công tác chuẩn bị      
1.1

Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan

Bộ/tỉnh 1ĐCV3 5
1.2

Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan

Bộ/tỉnh 2ĐCV3 3
1.3 Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có) Bộ/tỉnh 2ĐCV3 5
1.4 Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai Bộ/tỉnh 2ĐCV3 3
2 Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp Thửa/tỉnh 1ĐCV3 24
3 In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai Bộ tỉnh 1ĐCV3 1
4 Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến      
4.1 Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có) Bộ/tỉnh 2ĐCV3 30
4.2 Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất Bộ/tỉnh 2ĐCV3 12
5 Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất Bộ/tỉnh 2ĐCV3 52
6 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh      
6.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập Bộ/tỉnh 2ĐCV3 4
6.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất Bộ/tỉnh 2ĐCV3 4
6.3 Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) Bộ/tỉnh 2ĐCV3 1
6.4 Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất Bộ/tỉnh 2ĐCV3 1
7 Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1ĐCV3 0,5
8 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1ĐCV3 0,5
9 Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định Bộ/tỉnh 1ĐCV3 0,5
11 In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định Bộ/tỉnh 1ĐCV3 0,5

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 20 nêu trên (không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện thực tế của Tỉnh Thái Nguyên.

(2) Định mức tại mục 2 Bảng 20 tính cho 600 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm kiểm kê. Khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất nhân với số lượng thửa có biến động thực tế của tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 28. Định mức dụng cụ

Bảng 21

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/tỉnh)
1 Bàn làm việc Cái 120 174
2 Ghế văn phòng Cái 120 174
3 Tủ để tài liệu Cái 96 174
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 57,84
5 Lưu điện Cái 60 174
6 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 57,84
7 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 57,84
8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 57,84
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 57,84
10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 57,84
11 Máy tính bấm số Cái 60 35
12 Đồng hồ treo tường Cái 36 186,98
13 Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 266,92
14 Điện năng kW   5.779,93
Điều 29. Định mức thiết bị

Bảng 22

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kw/h) Định mức (Ca/tỉnh)
1 Máy in khổ A3 Cái 84 0,5 9,57
2 Máy in khổ A4 Cái 84 0,35 9,57
3 Máy vi tính để bàn Cái 84 0,035 985,42
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 259,51
5 Máy chiếu Cái 84 0,5 9,57
6 Máy photocopy Cái 84 1,5 9,57
7 Điện năng kW     5.445,74
Điều 30. Định mức vật liệu

Bảng 23

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho tỉnh)

1 Mực in A3 Laser Hộp 0,96
2 Mực in A4 Laser Hộp 2,39
3 Mực photocopy Hộp 0,72
4 Sổ ghi chép Quyển 9,57
5 Cặp 3 dây Chiếc 23,92
6 Giấy A4 Ram 4,78
7 Giấy A3 Ram 0,96

Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc kiểm kê đất đai tỉnh Thái Nguyên phân bổ theo bảng sau

Bảng 24

STT Nội dung công việc Tỷ lệ (%)
1 Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/tỉnh 10,34
2 Tổng các nội dung công việc còn lại 89,66

Mục 2 LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN

Điều 31. Định mức lao động

Bảng 25      

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1 Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1ĐCV5 5,45
2 Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
2.1 Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã Bộ/tỉnh 1ĐCV4 11,99
2.2 Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ/tỉnh 2ĐCV5 54,50
2.3 Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ/tỉnh 1ĐCV5 15,26
3 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ/tỉnh 1ĐCV4 5,45
4 Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1ĐCV4 5,45
Điều 32. Định mức dụng cụ

Bảng 26

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/tỉnh)
1 Bàn làm việc Cái 120 152,6
2 Ghế văn phòng Cái 120 152,6
3 Tủ để tài liệu Cái 96 152,6
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 38,15
5 Lưu điện Cái 60 152,6
6 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 7,63
7 Máy hút bụi 2kW Cái 60 7,63
8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 38,15
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 38,15
10 Đèn neon 0,04kW Bộ 36 152,6
11 Máy tính bấm số Cái 60 6,21
12 Hòm đựng tài liệu Cái 60 5,45
13 Cặp đựng tài liệu Cái 24 5,45
14 Thước nhựa 120 cm Cái 24 4,36
15 Đồng hồ treo tường Cái 36 76,3
16 Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 68,67
17 Điện năng kW   320,00
Điều 33. Định mức thiết bị

Bảng 27

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kW/h) Định mức (Ca/tỉnh)
1 Máy vi tính Cái 84 0,035 152,6
2 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 38,15
3 Máy chiếu Cái 84 0,5 2,73
4 Máy tính xách tay Cái 84 0,035 2,73
5 Máy in Plotter Cái 84 0,4 1,09
6 Điện năng kW     765,81
Điều 34. Định mức vật liệu

Bảng 28

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho tỉnh)

1 Băng dính to Cuộn 0,33
2 Mực in Plotter Hộp 0,05
3 Sổ ghi chép Quyển 0,55
4 Cặp 3 dây Chiếc 0,55
5 Giấy in A0 Tờ 5,45

Ghi chú:

Định mức tại các bảng 25, 26, 27, 28 nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ 1/100.000.

Chương III KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ

Mục 1 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC NÔNG, LÂM TRƯỜNG

Điều 35. Nội dung công việc

Việc kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp ở các cấp được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại mục 2 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1. Cấp xã

a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.

b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.

c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng.

d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng.

đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

e) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT.

g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.

2. Cấp tỉnh

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với các công ty nông, lâm nghiệp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai.

b) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT.

c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.

Điều 36. Định mức lao động

Bảng 29

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1 Công tác chuẩn bị      
Cấp xã      
1.1 Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ Bộ/xã 1ĐCV3 3,0
1.2 Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu Bộ/xã 1ĐCV3 2,0
1.3 Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ Bộ/xã 2ĐCV3 5,0
2 Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã Bộ/xã 1ĐCV3 1
3 Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp và đất chưa sử dụng tại cấp xã. Bộ/xã 1ĐCV3 15
4 Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng; tình trạng sử dụng;      
4.1 Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất Khoanh/xã Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

0,2

0,2

0,2 0,2
0,2
0,2
4.2 Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích sử dụng đất Bộ/xã Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

7

7

7 7
7
7
4.3 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất Khoanh/xã Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) 0,2
5 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.      
5.1 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số Khoanh/xã 1ĐCV3 0,1
5.2 Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số Bộ/xã ĐCV2 5
5.3 Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) Bộ/xã 1ĐCV3 2
5.4 Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ Bộ/xã 1ĐCV3 8
6 Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp      
6.1 Cấp xã Bộ/xã Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3) 18
6.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 6
7 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp      
7.1 Cấp xã Bộ/xã Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3) 3
7.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1
8 Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp Bộ/nghiệp    
8.1 Cấp xã Bộ/xã 1ĐCV3 6
8.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 2
9 In ấn, phát hành kết quả      
9.1 Cấp xã Bộ/xã 1ĐCV3 1
9.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1

Ghi chú:

(1) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 29.

(2) Định mức tại Bảng 29 được tính cho mỗi chuyên đề cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo định mức tại bảng này.

(3) Các bước công việc tại điểm 4.1 và 4.2 tại Bảng 29 là ngoại nghiệp còn lại là nội nghiệp.

Điều 37. Định mức dụng cụ

Bảng 30

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/tỉnh)
1 Bàn làm việc Cái 120 76,00
2 Ghế văn phòng Cái 120 76,00
3 Tủ để tài liệu Cái 96 19,00
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 76,00
5 Lưu điện Cái 60 76,00
6 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 22,80
7 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 22,80
8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 35,50
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 35,50
10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 71,00
11 Máy tính bấm số Cái 60 2,50
12 Đồng hồ treo tường Cái 36 38,00
13 Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 22,50
14 Điện năng kW   700,88
Điều 38. Định mức thiết bị

Bảng 31

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kw/h) Định mức (Ca/tỉnh)
1 Máy in khổ A3 Cái 84 0,50 1,00
2 Máy in khổ A4 Cái 84 0,50 1,00
3 Máy vi tính để bàn Cái 84 0,40 76,00
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 38,00
5 Máy chiếu Cái 84 0,50 6,50
6 Máy photocopy A3 Cái 84 1,50 6,50
7 Điện năng kW   1.020,00
Điều 39. Định mức vật liệu

Bảng 32

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(Tính cho tỉnh)
1 Mực in A3 Laser Hộp 0,50
2 Mực in A4 Laser Hộp 1,00
3 Mực photocopy Hộp 0,50
4 Sổ ghi chép Quyển 10,00
5 Cặp 3 dây Chiếc 50,00
6 Giấy A4 Ram 15,00
7 Giấy A3 Ram 5,00

Ghi chú: Phân bổ định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo bảng 33

Bảng 33

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Kiểm kê chuyên đề tại cấp xã 0,7
2 Kiểm kê chuyên đề tại cấp tỉnh 0,3

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, vật liệu, thiết bị theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho “Bộ/xã và Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã”

(2) Đối với việc kiểm kê đất đai chuyên đề trùng với năm kiểm kê đất đai định kỳ thì được tính bằng 80% mức phân bổ dụng cụ, thiết bị quy định tại mục 2 Bảng 33.

Mục 2 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐẤT KHU VỰC SẠT LỞ, BỒI ĐẮP

Điều 40. Đối tượng thực hiện

Diện tích đất sạt lở, bồi đắp, bao gồm: diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực đồi núi, khu vực bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển) theo các loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.

Điều 41. Mục đích thực hiện

1. Xác định số lượng điểm sạt lở, bồi đắp, được điều tra thực địa và khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai.

2. Diện tích tương ứng của từng điểm bị sạt lở, bồi đắp.

3. Xác định rõ nguyên nhân, cần thiết thực hiện kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp.

Điều 42. Nội dung công việc

Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, trong đó:

1. Cấp xã

a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.

b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất đối với diện tích đất sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.

c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.

d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất diện tích đất sạt lở, bồi đắp.

đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

e) Tổng hợp diện tích diện tích đất sạt lở, bồi đắp vào các Biểu số 01/KKSL và Biểu số 02/KKS.

g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất sạt lở, bồi đắp.

3. Cấp tỉnh

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất sạt lở, bồi đắp.

b) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL và Biểu số 02/KKS.

c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh.

Điều 43. Định mức lao động:

Bảng 34

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1 Công tác chuẩn bị
Cấp xã
1.1 Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ Bộ/xã 1ĐCV3 3,0
1.2 Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu Bộ/xã 1ĐCV3 2,0
1.3 Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ Bộ/xã 2ĐCV3 5,0
2 Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã Bộ/xã 1ĐCV3 1
3 Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp và đất chưa sử dụng tại cấp xã. Bộ/xã 1ĐCV3 15
4 Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng khu vực sạt lởm bồi đắp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng; tình trạng sử dụng;
4.1 Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất Khoanh/xã Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

0,2

0,2

0,2 0,2
0,2
0,2
4.2 Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích sử dụng đất Bộ/xã Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

7

7

7 7
7
7
4.3 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất Khoanh/xã Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) 0,2
5 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
5.1 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số Khoanh/xã 1ĐCV3 0,1
5.2 Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số Bộ/xã 1ĐCV2 5
5.3 Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) Bộ/xã 1ĐCV3 2
5.4 Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ Bộ/xã 1ĐCV3 8
6 Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
6.1 Cấp xã Bộ/xã Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3) 18
6.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 6
7 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
7.1

Cấp xã

Bộ/xã Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3) 3
7.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1
8 Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực sạt lở, bồi đắp Bộ/nghiệp
8.1 Cấp xã Bộ/xã 1ĐCV3 6
8.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 2
9 In ấn, phát hành kết quả
9.1 Cấp xã Bộ/xã 1ĐCV3 1
9.2 Cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1
Điều 44. Định mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

Áp dụng tương đương định mức Kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường tại các bảng 30, bảng 31, bảng 32; cơ cấu sử dụng dụng cụ, vật liệu, thiết bị theo bảng 33.

Mục lục Bấm để đi tới điều