vanban.org

Điều 38. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức

1. Dụng cụ

Bảng 99

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,0184,440
2Ghế tựaCái600,0186,840
3Bàn làm việcCái600,0186,840
4Tủ tài liệuCái960,0184,440
5Bàn dập ghim béCái120,0080,023
6Áo bluCái120,0186,840
7Dép xốpĐôi60,0186,840
8Cặp tài liệu (trình ký)Cái12 0,015
9Quạt trần 100WCái360,0120,360
10Đèn neon 40WBộ300,0184,440
11Điện năngkW 0,0151,709

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 99.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 99. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 99 trên.

2. Thiết bị

Bảng 100

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn cấp xã
2Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,401,365
Máy in laser A4Cái0,600,014
Máy in laser A3Cái0,600,009
Máy quét A3Cái0,600,009
Điều hòa nhiệt độCái2,200,410
Máy photocopyCái1,500,023
Điện năngkW 11,997

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 100.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 100. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 100 trên.

3. Vật liệu

Bảng 101

TTDanh mục vật liệuĐVTTại địa bàn cấp tỉnh (tính cho 1 hồ sơ)
1Cặp để tài liệuCái0,008
2Ghim vòngHộp0,004
3Ghim dậpHộp0,006
4Mực in laser A4Hộp0,002
5Mực máy photocopyHộp0,003
6Mực in laser A3Hộp0,002
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNBộ1,000
9Đơn đăng ký biến động đất đaiTờ1,000
10Giấy A4Ram0,029
11Giấy A3Ram0,006
12Sổ công tácQuyển0,005
13Bút biCái0,030
14Bút xóaCái0,005
15Bút đánh dấuCái0,004
16Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã, phường được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 101.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 101. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 101 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.