vanban.org

Điều 17. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12.

2. Định mức lao động

Bảng 12

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất +TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,150,150,195
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,10,10,13
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-40,20,20,26
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-40,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai      
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
5Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-40,50,50,65
6Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhânHồ sơ1KS31-40,10,10,1
7Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)Hồ sơNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)1-40,50,50,7
8Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký cấp đổi, cấp lạiHồ sơ1KS31-40,20,20,3
9Chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất và nhận lại Biên bản kết thúc niêm yết đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư      
9.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,10,10,1
9.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,080,080,08
10Nhập nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ sốThửa1KS31-40,0060,0060,006
11Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính      
11.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-40,0500,05
11.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-40,100,1
12Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)      
12.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,10,10,13
12.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,20,20,26
13Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính      
13.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS21-40,030,030,03
13.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,040,040,04
14Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,1070,0330,167
15In GCN      
15.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-40,10,10,1
15.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS21-40,150,20,2
16Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơHồ sơ1KS31-40,40,40,52
17Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc;Hồ sơ1KS21-40,370,370,444
18Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
18.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
18.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,016
18.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,008
18.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,004
18.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,010,010,01
19Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổiHồ sơ1KS21-40,050,050,065
20Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mớiHồ sơ1KS21-40,050,050,065
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1Nhận thông tin do Chi nhánh VPĐKĐĐ chuyển đến và Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấpHồ sơ1KTV41-40,060,060,078
2Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đaiHồ sơ1KS31-40,50,50,65
3Chuyển Biên bản niêm yết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với trường hợp cấp lại GCN do bị mất)      
3.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
3.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
4Chỉnh lý vào HSĐC cấp xãHồ sơ1KS21-40,020,020,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1,2,3,4,7, 8,10, 11, 12, 13, 14,15, 18, 19 và 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 12.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 12.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 5, 7 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh Bảng 12 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 12.

(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 14 Điều 19.