vanban.org

Điều 13. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 điều 11 và khoản 1 điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 8

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất +TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,200,200,26
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,150,150,19
2Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-40,100,101,130
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-40,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân phường nơi có đất.Hồ sơ1KS21-40,050,050,05
5Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)      
5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS21-40,0500,05
5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS21-40,1000,10
6Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có)Hồ sơ1KS31-40,10 0,10
7Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngHồ sơNhóm 2 (3KS2 , 4KTV 4)10,90 0,700,90 0,701,17 0,91
20,99 0,770,99 0,771,287 1,001
31,089 0,8471,089 0,8471,416 1,101
41,198 0,9321,198 0,9321,557 1,212
8Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đấtHồ sơ1KTV 41-40,060,060,078
9Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.      
9.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,200,200,26
9.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-40,150,150,195
10Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-40,500,500,65
11Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yếtHồ sơ1KS31-40,450,450,60
12Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS21-40,100,100,13
13Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng kýHồ sơ1KS21-40,650,650,70
14Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơThửa1KS31-40,0030,0030,003
15Lập phiếu, chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và nhận thông báo nghĩa vụ tài chính (Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận)      
15.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,100,100,13
15.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,200,200,26
16Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện      
16.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,200,200,26
16.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,100,100,13
17Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,030,030,03
18Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hợp đồng1KS31-40,2000,20
19In GCN      
19.1Trực tiếp từ CSDLGCN1KS21-40,100,100,10
19.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS21-40,150,200,20
20Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS21-40,300,300,39
21Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có)Hồ sơ1KS21-40,170,170,221
22Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.Hồ sơ1KS21-40,050,050,05
23Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
23.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
23.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,02
23.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,01
23.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,005
23.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,010,010,013
24Cập nhật việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp tỉnhHồ sơ1KS21-40,200,200,26
25Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.Hồ sơ1KS21-50,050,050,065
26Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạcHồ sơ1KS21-50,050,050,065
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH      
1Nhận bản thông báo cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thôngHồ sơ1KS31-40,200,200,26

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 23, 24 và 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 8.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.