vanban.org

Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1001/TTr-SNN&MT ngày 12 tháng 12 năm 2025 và Báo cáo số 886/BC-SNN&MT ngày 31 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan xây dựng bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời bảo đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

(Kèm theo Quyết định số: 02/2026/QĐ-UBND)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng cho việc thực hiện các công việc sau:

1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:

a) Lập lưới địa chính;

b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;

c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

đ) Trích đo bản đồ địa chính;

e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở xã, phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã, phường);

b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng cá nhân);

c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);

d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, cá nhân tại xã, phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, phường);

đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất riêng lẻ đối với cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân);

e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức);

g) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân);

h) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);

i) Trích lục hồ sơ địa chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Quy định chung

1. Định mức KT-KT bao gồm: Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) và Định mức vật tư và thiết bị.

a) Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.

Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.

b) Định mức vật tư và thiết bị:

Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.

- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.

3. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

4. Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

5. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

BĐĐC tỷ lệDiện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
1/500256,25
1/10002525,00
1/200025100,00
1/500036900,00
1/100001443600,00

6. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắtViết tắt
Bản đồ địa chínhBĐĐC
Công suấtC/suất
Định mứcĐM
Đơn vị tínhĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtGCN
Hồ sơ địa chínhHSĐC
Cơ sở dữ liệu địa chínhCSDLĐC
Kiểm tra nghiệm thuKTNT
Kỹ sưKS
Kỹ thuật viênKTV
Loại khó khănKK
Người sử dụng đấtNSDĐ
Quyền sử dụng đấtQSDĐ
Sổ địa chínhSổ ĐC
Sổ mục kê đất đaiSổ MK
Ủy ban nhân dânUBND
Nông nguyên và Môi trườngNNMT
Văn phòng Đăng kýVPĐK
Nhân viênNV

Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Mục I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Điều 4. Lập lưới địa chính

1. Nội dung công việc

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;

b) Xây tường vây;

c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;

d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;

đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.

2. Phân loại khó khăn

KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.

KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.

KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện.

KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

KK5: Vùng vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

3. Định mức

Bảng 1

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức (Công nhóm/điểm)
1Chọn vị trí điểm, chôn mốcNhóm 4 (3KTV6 + 1NV3)11,46 2,43
21,94 3,24
32,51 4,05
43,32 5,27
54,21 6,89
2Xây tường vâyNhóm 4 (2KTV4 + 1KTV6 + 1NV3)1 21,35 4,80 1,46 6,30
31,62 8,40
41,89 14,40
52,16 16,80
3Tiếp điểmNhóm 4 (3KTV6 + 1NV3)10,27 0,36
20,34 0,36
30,41 0,54
40,51 0,68
50,68 0,68
4Đo ngắmNhóm 5 (2KTV6+1KS2+1KS3+ 1NV3)10,67 0,45
20,81 0,63
30,98 1,26
41,22 2,25
51,90 2,80
5Tính toán bình saiNhóm 2 (1KS2+1KS3)1-50,80

Ghi chú:

(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;

(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;

(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;

(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.

Điều 5. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

a) Ngoại nghiệp

- Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

- Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

- Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;

- Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển; Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT;

- Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

- Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp.

b) Nội nghiệp

- Biên tập bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư;

- Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;

- Công khai bản đồ địa chính;

- Hoàn thiện bản đồ địa chính;

- Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT;

- In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian;

- Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;

- Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

2. Phân loại khó khăn

a) Bản đồ tỷ lệ 1/500

KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.

Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một havà khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000

KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đocó một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha.

c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000

KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.

đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10000

KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.

KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.

3. Định mức

Bảng 2

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Ngoại nghiệp
1.1Công tác chuẩn bịNhóm 4 (1KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10)1-51,02 0,622,03 1,244,50 2,7522,28 13,6240,50 24,75
1.2Lập lưới khống chế đo vẽNhóm 5 (2KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10)12,342,813,7312,3322,42
22,813,374,4814,8026,90
33,374,045,3817,7532,28
44,044,856,4521,3138,74
54,845,817,75  
1.3Xác định ranh giới thửa đất trên thực địaNhóm 2KTV6119,62 19,6218,00 18,0030,00 30,0082,50 82,50187,50 187,50
223,54 23,5421,60 21,6036,00 36,0099,00 99,00225,00 225,00
328,25 28,2533,44 33,4443,20 43,20118,80 118,80270,00 270,00
433,90 33,9052,30 52,3058,32 58,32142,56 142,56324,00 324,00
540,68 40,6870,61 70,6178,73 78,73  
1.4Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quanNhóm 5 (2KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10)17,75 3,7212,35 4,9423,75 9,5076,98 30,80139,95 56,00
29,30 4,6514,81 5,9327,99 11,2092,37 36,96167,94 67,20
311,16 5,5817,78 7,1233,08 13,23110,84 44,35201,53 80,64
413,39 6,7022,76 11,3943,00 21,50133,01 53,22241,83 96,77
516,07 8,0427,32 13,6655,90 27,95  
1.5Đối soát, kiểm tra1KTV612,27 1,485,73 2,309,73 3,8926,29 10,5259,74 23,91
22,84 1,856,89 2,7511,47 4,5931,55 12,6371,69 28,69
33,85 2,508,26 3,3013,55 5,4237,85 15,1586,03 34,43
45,22 3,3912,47 8,1020,77 13,5045,42 18,17103,23 41,31
56,59 4,2814,96 9,7233,24 21,60  
1.6Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất1KTV617,01 7,018,51 8,5114,19 14,1946,01 46,0183,65 83,65
28,42 8,4210,04 10,0416,73 16,7355,21 55,21100,38 100,38
310,10 10,1012,04 12,0423,72 23,7266,25 66,25120,46 120,46
412,12 12,1218,18 18,1830,30 30,3079,50 79,50144,55 144,55
514,54 14,5421,82 21,8239,14 39,14  
2Nội nghiệp
2.1Biên tập bản đồ địa chínhNhóm 2KTV614.597.9618.0522.2528.92
25.619.9521.6630.0439.05
36.6312.442640.5552.72
47.9915.5520.8354.7471.16
59.6119.4426.05  
2.2Nhập thông tin thửa đất1KTV61-56,1914,0019,6025,4821,56
2.3Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất1KTV61-57,5415,0022,0019,829,70
2.4Công khai bản đồ địa chính1KTV61-51,01,01,01,01,0
2.5Hoàn thiện bản đồ địa chính1KTV61-53,003,003,003,003,00
2.6Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo1KTV61-50,351,652,222,001,80
2.7Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số1KTV61-50,20,40,50,50,5
2.8Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số1KTV61-50,20,40,50,50,5
2.9In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian1KTV61-50,420,480,540,600,70
2.10Trình ký xác nhận hồ sơ1KTV61-50,600,801,101,702,00
2.11Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chínhNhóm 2KTV61-50,440,600,891,191,40

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:

- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;

- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.

(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;

(3) Trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,2 và nội nghiệp được tính thêm 0,15 mức quy định tại Bảng 2.

(4) Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có thì mức nội nghiệp được tính thêm bước công việc theo quy định tại mục 2.6 Bảng 4 và 0,5 mức quy định tại mục 2.7, 2.8 Bảng 4.

(5) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.

Điều 6. Số hóa, chuyển hệ bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

a) Số hóa BĐĐC

- Quét bản đồ: Nhận vật tư, bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học;

Chuẩn bị bản đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét bản đồ; kiểm tra chất lượng file ảnh quét;

Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;

- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm lam biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;

- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.

b) Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

- Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;

- Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)

+ Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).

Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.

+ Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;

- Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;

- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5.

3. Định mức

Bảng 3

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ
1/5001/10001/20001/5000
1Số hóa BĐĐC (Công/mảnh)
1.1Quét bản đồ1KTV61-50,400,400,400,40
1.2Số hóa nội dung bản đồ1KTV613,516,6512,7023,23
24,037,6514,6126,71
34,648,8016,8030,72
45,3410,1219,3235,33
56,1411,6422,22 
1.3Biên tập nội dung bản đồ và in1KTV61-50,500,540,620,69
1.4Giao nộp sản phẩm1KTV61-50,440,600,901,20
2Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
2.1Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn)Nhóm 2 (1KS2+1KS3)1-51,001,001,001,00
2.2Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh)
2.2.1Nắn chuyển1KTV612,242,803,505,50
22,563,204,006,00
32,883,604,506,50
43,204,005,007,00
53,684,605,75 
2.2.2Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ1KTV61-50,430,600,770,94
2.3Biên tập nội dung bản đồ và in1KTV61-50,500,540,120,69
2.4Giao nộp sản phẩm1KTV61-50,440,600,901,20

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.3 của Bảng 3.

Điều 7. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

a) Ngoại nghiệp

- Đối soát thực địa

+ Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);

+ Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

- Lưới đo vẽ

Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.

- Đo vẽ chi tiết

+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;

+ Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;

+ Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;

+ Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

b) Nội nghiệp

- Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.

- Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;

- Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;

- Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.

- Biên tập bản đồ và in

+ Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;

+ In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;

+ Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.

- Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.

- Giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5.

3. Định mức lao động

Bảng 4

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Ngoại nghiệp
1.1Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)
  Nhóm 2 (1KTV4 + 1KTV6)14,426,6311,6623,3335,00
25,748,6214,0028,0042,00
37,4711,2016,8033,6050,40
49,7114,5620,1640,3260,48
512,6218,9324,19  
1.2Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
  Nhóm 5 (2KTV4+2K TV6+1KTV 10)11,320,360,310,811,62
21,650,450,420,931,86
32,200,600,521,242,48
42,970,810,651,362,72
53,741,040,91  
1.3Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
  Nhóm 5 (2KTV4+2K TV6+1KTV 10)116,68 11,66   23,90 16,72
220,02 14,00   28,68 20,05
324,02 16,80   34,41 24,06
428,82 20,15   41,30 28,88
534,59 24,19    
2Nội nghiệp
2.1Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo định mức quy định tại mục 3 điều 5.
2.2Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý)Nhóm 2 (1KTV6 + 1KTV10)11,630,550,671,402,20
22,030,690,891,622,42
32,170,921,112,162,96
43,661,241,392,383,18
54,611,611,94  
2.3Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý)1KTV61-53,003,003,003,003,00
2.4Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)1KTV61-52,602,602,602,602,60
2.5Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)1KTV61-50,20,40,50,50,5
2.6Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh)1KTV61-50,540,620,700,770,90
2.7Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số (công nhóm/mảnh)1KTV61-50,20,40,50,50,5
2.8Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh)1KTV61-50,600,801,101,702,00
2.9Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)2KTV61-50,440,600,901,201,40

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;

- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.

(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.

Điều 8. Trích đo bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu.

2. Định mức

Bảng 5

TTLoại đấtĐịnh biênĐịnh mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công nhóm/thửa)
<100 (m2)100-300 (m2)>300-500 (m2)>500-1000 (m2)> 1000-3000 (m2)>3000-10000 (m2)
1. Đất đô thị
1.1Ngoại nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)1,922,282,422,964,066,24
1.2Nội nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)0,480,570,600,741,021,56
2. Đất ngoài khu vực đô thị
2.1Ngoại nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)1,281,521,621,972,704,16
2.2Nội nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)0,320,380,400,490,671,04

Ghi chú:

(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).

(2) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.

(3) Khi một đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.

(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan nông nghiệp và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.

Điều 9. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng 5.

Điều 10. Đo đạc tài sản gắn liền với đất

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích do địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.

4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

Mục II ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 11. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã vùng đồng bằng

KK2: Các xã tiếp giáp với các phường

KK3: Các xã miền núi, các xã đặc biệt khó khăn.

2. Định mức lao động

Bảng 6

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
1Công việc chuẩn bị    
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)1-32,00 2,00
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)Bộ tài liệuNhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)1-316,00
1.3Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCNCuộc1KS31-32,50 2,50
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN    
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,10
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,05
2Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-30,10
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS21-30,107
4Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất.Hồ sơ1KS21-30,05
5Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)    
5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS21-30,025
5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS21-30,05
6Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có)Hồ sơ1KS21-30,05
7Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngHồ sơNhóm 2 (3KS2, 4KTV4)10,206 0,122
20,237 0,140
30,273 0,161
8Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, khu dân cư nơi có đấtHồ sơ1KTV41-30,013
9Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).    
9.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,015
9.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-30,01
10Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-30,20
11Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS21-30,05
12Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng kýHồ sơ1KS21-30,05
13Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơThửa1KS31-30,003
14Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;Hồ sơ1KS31-30,05
15Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết    
16Lập phiếu, chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và nhận thông báo nghĩa vụ tài chính (Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận)    
16.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-30,03
16.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,04
17Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
17.1Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,03
17.2Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,04
18Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-30,03
19Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hợp đồng1KS31-30,2
20In GCN    
20.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-30,05
20.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS21-30,10
21Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS21-30,04
22Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chínhHồ sơ1KS21-30,02
23Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.GCN1KS21-30,025
24Trao GCN cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp GCNHồ sơ1KS21-30,025
25Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.Hồ sơ1KS21-30,05
26Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhậnThửa1KS31-30,033
27Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
27.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtTrang   
27.1.1Quét trang A3Trang1KS11-30,016
27.1.2Quét trang A4Trang1KS11-30,008
27.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-30,004
27.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-30,01
28Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh (01 bộ)Bộ/xã1KS21-34,00
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Lập hồ sơ địa chính    
1.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCNBộ/đĩa1KS41-3300,0
1.2Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tửThửa1KS41-30,01
2Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng    
2.1Bản đồ địa chínhTờ1KS41-30,025
2.2Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đaiBộ/ đĩa1KS41-32,00
3Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụngBộ/xã1KS41-34,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; 12,13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(5) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 8000 hồ sơ thì với mỗi 8000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.

Điều 12. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở phường

1. Phân loại khó khăn

KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV.

KK3: Các phường trong đô thị loại II.

KK4: Các phường trong đô thị loại I

2. Định mức lao động

Bảng 7

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
1Công việc chuẩn bị    
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)2-42,00 2,00
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)Bộ tài liệuNhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)2-416,00
1.3Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCNCuộc1KS32-42,50 2,50
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN    
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-40,15
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-40,10
2Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS22-40,20
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS32-40,107
4Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân phường nơi có đất.Hồ sơ1KS22-40,05
5Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có) 
5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS22-40,04
5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS22-40,08
6Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có)Hồ sơ1KS32-40,05
7Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngHồ sơNhóm 2 (1KS2, 4KTV4)20,45 0,25
30,54 0,30
40,648 0,36
8Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, khu dân cư nơi có đấtHồ sơ1KTV42-40,015
9Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có) 
9.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,015
9.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-40,01
10Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS32-40,20
11Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS32-40,05
12Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng kýHồ sơ1KS22-40,05
13Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơThửa1KS32-40,003
14Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;Hồ sơ1KS22-40,05
15Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết
16Lập phiếu, chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và nhận thông báo nghĩa vụ tài chính (Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận)    
16.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS32-40,05
16.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,06
17Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
17.1Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-40,05
17.2Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-40,06
18Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS32-40,20
19Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hợp đồng1KS32-40,2
20In GCN    
20.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS22-40,05
20.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS22-40,1
21Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS22-40,04
22Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chínhHồ sơ1KS22-40,02
23Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.GCN1KS22-40,025
24Trao GCN cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp GCNHồ sơ1KS22-40,025
25Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.Hồ sơ1KS22-40,05
26Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhậnThửa1KS32-40,033
27Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
27.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtTrang   
27.1.1Quét trang A3Trang1KS12-40,016
27.1.2Quét trang A4Trang1KS12-40,008
27.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS12-40,004
27.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS12-40,01
28Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh (01 bộ)Bộ/phư ờng1KS22-44,00
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Lập hồ sơ địa chính    
1.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCNBộ/đĩa1KS42-4300,0
1.2Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tửThửa1KS42-40,01
2Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng
2.1Bản đồ địa chínhTờ1KS42-40,025
2.2Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đaiBộ/ đĩa1KS42-42,00
3Bàn giao HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụngBộ/phư ờng1KS42-44,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho

1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10; 13, 14, 15, 16, 17,18, 19; 26 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 7.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7

(5)Đơn vị tính tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 5000 hồ sơ thì với mỗi 5000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

(7) Phân loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.

Điều 13. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 điều 11 và khoản 1 điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 8

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất +TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,200,200,26
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,150,150,19
2Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-40,100,101,130
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-40,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân phường nơi có đất.Hồ sơ1KS21-40,050,050,05
5Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)      
5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS21-40,0500,05
5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS21-40,1000,10
6Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có)Hồ sơ1KS31-40,10 0,10
7Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngHồ sơNhóm 2 (3KS2 , 4KTV 4)10,90 0,700,90 0,701,17 0,91
20,99 0,770,99 0,771,287 1,001
31,089 0,8471,089 0,8471,416 1,101
41,198 0,9321,198 0,9321,557 1,212
8Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đấtHồ sơ1KTV 41-40,060,060,078
9Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.      
9.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,200,200,26
9.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-40,150,150,195
10Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-40,500,500,65
11Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yếtHồ sơ1KS31-40,450,450,60
12Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS21-40,100,100,13
13Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng kýHồ sơ1KS21-40,650,650,70
14Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơThửa1KS31-40,0030,0030,003
15Lập phiếu, chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và nhận thông báo nghĩa vụ tài chính (Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận)      
15.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,100,100,13
15.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,200,200,26
16Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện      
16.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,200,200,26
16.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,100,100,13
17Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,030,030,03
18Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hợp đồng1KS31-40,2000,20
19In GCN      
19.1Trực tiếp từ CSDLGCN1KS21-40,100,100,10
19.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS21-40,150,200,20
20Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS21-40,300,300,39
21Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có)Hồ sơ1KS21-40,170,170,221
22Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.Hồ sơ1KS21-40,050,050,05
23Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
23.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
23.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,02
23.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,01
23.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,005
23.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,010,010,013
24Cập nhật việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp tỉnhHồ sơ1KS21-40,200,200,26
25Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.Hồ sơ1KS21-50,050,050,065
26Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạcHồ sơ1KS21-50,050,050,065
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH      
1Nhận bản thông báo cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thôngHồ sơ1KS31-40,200,200,26

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 23, 24 và 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 8.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

Điều 14. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 9

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,2000,2000,260
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,1500,1500,190
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quảHồ sơ1KS21-40,500,500,50
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-30,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất      
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
5Kiểm tra tình trạng pháp lý của hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCNHồ sơNhóm 2(1KS3,1K S2)1-41,0001,0001,300
6Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất; kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến tài sản là nhà ở, công trình xây dựng trong trường chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựngHồ sơNhóm 2 (1KS3, 1KS2)11,001,0001,30
21,101,1001,43
31,211,2101,573
41,331,331,730
7Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ sốThửa1KS31-40,0030,0030,003
8Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnhHồ sơ1KS31-41,001,001,30
9Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân tỉnhHồ sơ1KS21-40,470,470,611
10Xác định giá đất (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuếHồ sơ1KS31-41,001,001,20
11Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu quy định đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.      
11.1Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,250,250,325
11.2Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,200,200,26
12Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,0330,0330,033
13Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hồ sơ1KS31-40,2000,20
14In GCN      
14.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-40,100,100,10
14.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS21-40,150,200,20
15Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS21-40,500,500,65
16Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS21-40,470,470,611
17Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS31-40,0330,0330,033
18Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
18.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
18.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,02
18.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,01
18.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,005
18.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,010,010,013
19Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp xã, phườngHồ sơ1KS21-40,200,200,26
20Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công íchHồ sơ1KS21-40,100,100,13
21Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạcHồ sơ1KS21-40,100,100,13
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1Nhận và Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;Hồ sơNhóm 2 (1KS3, 1KS2)11,001,001,30
21,101,101,43
31,211,211,573
41,3311,3311,730
2Nhập ý kiến xác nhận của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ sốThửa1KS31-40,0030,0030,003
3Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu quy định đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.      
3.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,250,250,325
3.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,200,200,26
4Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,0330,0330,033
5Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hồ sơ1KS31-40,200,2
6In GCN      
6.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-40,100,100,10
6.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS21-40,150,150,20
7Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS21-40,500,500,65
8Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS21-40,470,470,611
9Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS31-40,0330,0330,033
10Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
10.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
10.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,02
10.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,01
10.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,005
10.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,010,010,013
11Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đaiHồ sơ1KS21-40,200,200,26
12Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạcHồ sơ1KS21-40,200,200,26
13Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.      
13.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
13.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
14Chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh (đối với những hồ sơ không thuộc thẩm quyền)      
14.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
14.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
15Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC đối với các trường hợp đăng ký, cấp GCN cho các tổ chức thuộc thẩm quyền của Cấp tỉnhHồ sơ1KS21-40,040,040,052

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.

(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.

Điều 15. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại xã

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11.

2. Định mức lao động

Bảng 10

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
1Công việc chuẩn bị    
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2(1KS2, 1KTV4)1-32,00 2,00
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)Bộ tài liệuNhóm 3(1KS3,1 KS2,1KT V4)1-316,00
1.3Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCNCuộc1KS31-32,50 2,50
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN    
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,05
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,025
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-30,05
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-30,107
4Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai    
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,005
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,004
5Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi vềBộ/xã1KS21-34,00
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Tiếp nhận hồ sơ    
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,005
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,004
2Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhânHồ sơ1KS31-30,1
3Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)Hồ sơNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)10,125/0,125
20,15/0,15
30,18/0,18
4Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính    
4.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-30,025
4.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-30,05
5Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính    
5.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-30,03
5.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,04
6Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
6.1Chuyển thông tin theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,03
6.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,04
7Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-30,033
8Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hồ sơ1KS31-30,2
9In GCN    
9.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-30,05
9.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS21-30,1
10Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS21-30,04
11Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN    
11.1Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổiHồ sơ1KS21-30,05
11.2Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mớiHồ sơ1KS21-30,05
12Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS31-30,033
13Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
13.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất    
15.1.1Quét trang A3Trang1KS11-30,016
13.1.2Quét trang A4Trang1KS11-30,008
13.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-30,004
13.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-30,01
14Chuyển GCN đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạcHồ sơ1KS21-30,02
15Lập hồ sơ địa chính    
15.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCNBộ/đĩa1KS41-3300
15.2Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tửThửa1KS41-30,01
16Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng    
16.1Bản đồ địa chínhTờ1KS41-30,025
16.2Sao sổ địa chính, sổ mục kêBộ/đĩa1KS41-32,00
17Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụngBộ/ xã1KS41-34,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng

đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định

mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ

sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN riêng

đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi GCN đối với tài sản bằng

định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 10.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức

bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã;

Mục 2 , 3, 4, 5, 6,7, 9, 10, 11,15, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của

Bảng 10.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,

ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 10.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 6 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã Bảng 10 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 10.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 10 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã,” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 8000 hồ sơ thì với mỗi 8000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 10 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.

Điều 16. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường

1. Phân loại khó khăn:

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 12.

2. Định mức lao động:

Bảng 11

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG    
1Công việc chuẩn bị    
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2(1KS2, 1KTV4)2-42,00 2,00
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)Bộ tài liệuNhóm 3(1KS3,1KS2 ,1KTV4)2-416,00
1.3Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCNCuộc1KS32-42,50 2,50
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN    
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-40,05
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-40,025
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS22-40,05
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS32-40,107
4Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai    
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,005
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-40,004
5Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi vềBộ/ phường1KS22-44,00
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Tiếp nhận hồ sơ    
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,005
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-40,004
2Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhânHồ sơ1KS32-40,1
3Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)Hồ sơNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)20,15/0,15
30,18/0,18
40,216/0,216
4Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính    
4.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS22-40,025
4.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS22-40,05
5Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính    
5.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS32-40,03
5.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,04
6Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có)    
6.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS22-40,03
6.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-40,04
7Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS32-40,033
8Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hồ sơ1KS32-40,2
9In GCN    
9.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS22-40,05
9.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS22-40,1
10Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS22-40,04
11Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN    
11.1Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổiHồ sơ1KS22-40,05
11.2Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mớiHồ sơ1KS22-40,05
12Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS32-40,033
13Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
13.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  2-4 
13.1.1Quét trang A3Trang1KS12-40,016
13.1.2Quét trang A4Trang1KS12-40,008
13.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS12-40,004
13.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS12-40,01
14Chuyển GCN đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạcHồ sơ1KS22-40,02
15Lập hồ sơ địa chính    
15.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCNBộ/đĩa1KS42-4300
15.2Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tửThửa1KS42-40,01
16Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng    
16.1Bản đồ địa chínhTờ1KS42-40,025
16.2Sao sổ địa chính, sổ mục kêBộ/đĩa1KS42-42,00
17Bàn giao HSĐC cho cấp phường để quản lý và khai thác sử dụngBộ/ Phường1KS42-44,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng

đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định

mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ

sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối

với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định

mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12; 14, 15,16,17, 18 và 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 11.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 11.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.

(5) Đơn vị tính tại Bảng 11 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 5000 hồ sơ thì với mỗi 5000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

(7) Phân loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.

Điều 17. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12.

2. Định mức lao động

Bảng 12

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất +TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,150,150,195
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,10,10,13
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-40,20,20,26
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-40,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai      
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
5Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-40,50,50,65
6Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhânHồ sơ1KS31-40,10,10,1
7Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)Hồ sơNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)1-40,50,50,7
8Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký cấp đổi, cấp lạiHồ sơ1KS31-40,20,20,3
9Chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất và nhận lại Biên bản kết thúc niêm yết đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư      
9.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,10,10,1
9.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,080,080,08
10Nhập nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ sốThửa1KS31-40,0060,0060,006
11Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính      
11.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-40,0500,05
11.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-40,100,1
12Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)      
12.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,10,10,13
12.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,20,20,26
13Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính      
13.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS21-40,030,030,03
13.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,040,040,04
14Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,1070,0330,167
15In GCN      
15.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-40,10,10,1
15.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS21-40,150,20,2
16Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơHồ sơ1KS31-40,40,40,52
17Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc;Hồ sơ1KS21-40,370,370,444
18Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
18.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
18.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,016
18.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,008
18.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,004
18.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,010,010,01
19Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổiHồ sơ1KS21-40,050,050,065
20Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mớiHồ sơ1KS21-40,050,050,065
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1Nhận thông tin do Chi nhánh VPĐKĐĐ chuyển đến và Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấpHồ sơ1KTV41-40,060,060,078
2Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đaiHồ sơ1KS31-40,50,50,65
3Chuyển Biên bản niêm yết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với trường hợp cấp lại GCN do bị mất)      
3.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
3.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
4Chỉnh lý vào HSĐC cấp xãHồ sơ1KS21-40,020,020,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1,2,3,4,7, 8,10, 11, 12, 13, 14,15, 18, 19 và 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 12.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 12.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 5, 7 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh Bảng 12 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 12.

(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 14 Điều 19.

Điều 18. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12.

2. Định mức lao động

Bảng 13

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
     ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,2500,2500,325
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,2000,2000,260
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-40,2000,2000,260
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-40,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai      
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
5Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS41-41,0001,0001,300
6Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)Hồ sơNhóm 2 (1KS3, 1KS2)1-40,5000,5000,800
7Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng kýHồ sơ1KS31-40,5000,5000,650
8Thông báo việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấpHồ sơ1KS31-40,2000,2000,300
9Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ sốThửa1KS31-40,0060,0060,006
10Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính      
10.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-40,0500,0000,050
10.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-40,1000,0000,100
11Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)      
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất + TS
11.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,0800,0800,100
11.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,1000,1000,150
12Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính      
12.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS21-40,0400,0400,040
12.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,0300,0300,030
13Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,1070,0330,167
14In GCN  1-4   
14.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-40,1000,1000,100
14.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS21-40,1500,2000,200
15Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơHồ sơ1KS31-40,5000,5000,650
16Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xãHồ sơ1KS31-40,4700,4700,611
17Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
17.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
17.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,016
17.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,008
17.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,004
17.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,0100,0100,010
18Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổiHồ sơ1KS21-40,0500,0500,065
19Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mớiHồ sơ1KS21-40,0500,0500,065
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất + TS
1Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐCHồ sơ1KS21-40,0200,0200,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 13.

(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 16 điều 20.

Điều 19. Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12.

2. Định mức lao động

Bảng 14

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất +TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,200,200,26
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,150,150,195
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-40,250,250,325
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-40,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai      
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
5Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ.Hồ sơNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)1-40,600,901,08
6Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng kýHồ sơ1KS31-40,200,200,26
7Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định (nếu)Hồ sơ1KS31-40,300,300,40
8Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định (nếu có)Hồ sơ1KS31-40,200,200,26
9Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-41,001,001,20
10Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức; bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê); thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sảnHồ sơ1KS31-41,001,001,20
11Thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thủ tụcHồ sơ1KS31-40,200,200,26
12Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền (nếu)Hồ sơ1KTV41-40,060,060,078
13Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch (nếu có)Hồ sơ1KS21-40,050,050,065
14Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất (nếu có)Hồ sơ1KS21-40,100,100,15
15Nhập nội dung xác nhận của cấp có thẩm quyền vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ sốThửa1KS31-40,0060,0060,006
16Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính      
16.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-40,0500,05
16.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-40,1000,10
17Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành (nếu có)Hồ sơ1KS31-40,200,200,26
18Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính      
18.1Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,040,040,04
18.2Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS21-40,030,030,03
19Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,030,1710,235
20In GCN      
20.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-40,100,100,10
20.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS21-40,150,200,20
20.3Xác nhận nội dung biến động trên GCNGCN1KS21-40,100,100,10
21Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đấtGCN1KS21-40,100,100,10
22Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạcHồ sơ1KS21-40,370,370,444
23Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS31-40,0330,0330,033
24Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
24.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
24.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,02
24.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,01
24.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,005
24.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,010,010,01
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1Địa bàn xã, phường nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐCHồ sơ1KS21-40,100,100,13

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 15 sau đây:

Bảng 15

STTTên thủ tục hành chínhCác bước công việcHệ số áp dụng cho các mục 3, 19, 22 và 23 (nếu có) của Bảng 14
1Đính chính Giấy chứng nhận đã cấpMục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,13
2Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy địnhMục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,326
3Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sảnMục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,326
4Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng nămMục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,326
5Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đấtMục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,174
6Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kềMục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,315
7Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiênMục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,13
8Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầuMục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 23, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,326
9Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấpMục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,565
10Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản côngMục 1, 2, 4, 5, 14, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,326
11Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấpMục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22 , 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,315
12Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnMục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,239
13Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất (Trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận)Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,239
14Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở về nội dung đã đăng kýMục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,239
15Đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoàiMục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,565
16Đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng kýMục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn câp tỉnh.0,174
17Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệpMục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.0,174
18Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh0,478
19Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
20Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,435
21Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
22Thủ tục chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
23Thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợMục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22 , 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,315
Điều 20. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12.

2. Định mức lao động

Bảng 16

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM ĐấtĐM TSĐM Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai      
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,2000,2000,260
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-40,1500,1500,195
2Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.Hồ sơ1KS31-40,3000,3000,390
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng kýThửa1KS31-40,1070,0330,167
4Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai  1-4   
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,050,050,05
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-40,040,040,04
5Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ.Hồ sơNhóm 2 (1KS3, 1KS2)1-42,0002,0002,600
6Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêmHồ sơ1KS31-40,2000,2000,260
7Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy địnhHồ sơ1KS31-40,2000,2000,260
8Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-41,0001,0001,200
9Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sảnHồ sơ1KS31-41,0001,0001,200
10Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ sốThửa1KS31-40,0030,0030,003
11Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (nếu có)  1-4   
11.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-40,0500,0000,050
11.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-40,1000,0000,100
12Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành (nếu có)Hồ sơ1KS21-40,2000,2000,260
12.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-40,0300,0300,030
12.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-40,0400,0400,040
13Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính      
13.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS21-40,0300,0300,030
13.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-40,0400,0400,040
14Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-40,0330,0330,033
15In GCN  1-4   
15.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệuGCN1KS21-40,1000,1000,100
15.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS21-40,1500,2000,200
16Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mớiGCN1KS21-40,1000,1000,100
17Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đấtGCN1KS21-40,1000,1000,100
18Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạcHồ sơ1KS31-40,3700,3700,444
19Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS31-40,0330,0330,033
20Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin  1-4   
20.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
20.1.1Quét trang A3Trang1KS11-40,0160,0160,020
20.1.2Quét trang A4Trang1KS11-40,0080,0080,010
20.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-40,0040,0040,005
20.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-40,0100,0100,010
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đấtHồ sơ1KS21-40,100,100,15
2Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyềnHồ sơ1KTV41-40,060,060,078
3Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐCHồ sơ1KS21-40,100,100,13

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột

“ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất +

TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền

với đất.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng

định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp

mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 17 sau đây:

Bảng 17

STTTên thủ tục hành chínhCác bước công việcHệ số áp dụng cho các mục 3, 14, 18 và 19 (nếu có) của Bảng 16
1Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầngMục 1, 2, 3, 4, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,152
2Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,478
3Đính chính Giấy chứng nhận đã cấpMục 1, 2, 3, 4, 8, 10, 11, 16, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh0,130
4Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy địnhMục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,326
5Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sảnMục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.0,326
6Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã0,326
7Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đấtMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,174
8Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kềMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,174
9Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiênMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,13
10Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầuMục 1, 2, 3, 4, 9, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,326
11Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,326
12Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấpMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,315
13Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
14Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất (Trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận)Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,239
15Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở về nội dung đã đăng kýMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,239
16Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
17Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
18Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,435
19Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
20Thủ tục chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đấtMục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh0,478
Điều 21. Trích lục hồ sơ địa chính

1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)

2. Định mức

Bảng 18

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (công/hồ sơ)
1Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phíHồ sơ1KS20,100
2Trích lục thửa đất   
2.1Trích lục từ hồ sơ địa chính sốHồ sơ1KS20,050
2.2Trích sao từ hồ sơ địa chính giấyHồ sơ1KS20,100
3Trích sao thông tin địa chính   
3.1Trích sao từ hồ sơ địa chính sốHồ sơ1KS20,050
3.2Trích sao từ hồ sơ địa chính giấyHồ sơ1KS20,100

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 18;

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 18;

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 18.

Chương III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

Mục I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Điều 22. Lập lưới địa chính

1. Dụng cụ

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 19

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức (Ca/điểm)
Chọn vị trí điểm, chôn mốcXây tường vâyTiếp điểmĐo ngắm
1Áo rét BHLĐCái183,352,590,652,02
2Áo mưa bạtCái123,352,590,652,02
3Ba lôCái188,936,911,314,04
4Bộ đồ nềBộ240,210,65  
5Bộ khắc chữBộ240,070,22  
6Cờ hiệu nhỏCái120,14  0,1
7Compa đơnCái240,07  0,1
8Compa képCái240,07  0,1
9Cuốc bànCái120,070,22 0,1
10Dao phát câyCái120,280,220,040,1
11EkeBộ240,280,220,040,1
12Giầy cao cổĐôi128,936,911,314,04
13Hòm sắt tài liệuCái481,671,30,250,6
14Mũ cứngCái128,936,911,314,04
15Nilon gói tài liệuTấm90,280,220,040,1
16Ống đựng bản đồCái241,67 0,250,6
17Ống nhòmCái600,28 0,04 
18Quần áo BHLĐBộ98,936,911,314,04
19Quy phạmQuyển600,280,220,040,1
20Tất sợiĐôi488,936,911,314,04
21Thước đo độCái600,07   
22Thước thép cuộn 2mCái120,280,220,040,1
23XẻngCái120,070,22  
24Xô tôn đựng nướcCái120,210,22  
25Bi đông nhựaCái128,93  3,22
26Đèn pinCái120,33  0,15
27Địa bàn kỹ thuậtCái360,07  0,1
28Găng tay bạtĐôi68,93  3,22
29Kìm cắt thépCái240,07   
30Máy tính tayCái36   0,31
31Nilon che máy 5mTấm9    
32Ô che máyCái24    
33Thước 3 cạnhCái240,07  0,1
34Thước cuộn vải 50mCái360,33   
35Túi đựng tài liệuCái121,8   
36Bảng ngắmCái12   0,33
37Ẩm kếCái48   0,01
38Nhiệt kếCái48   0,01
39Áp kếCái48   0,01

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 20:

Bảng 20

Khó khănChọn vị trí điểm, chôn mốcXây tườngvâyTiếp điểmĐo ngắm
10,600,650,650,55
20,750,850,850,80
31,001,001,001,00
41,301,301,251,35
51,651,651,651,80

(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếpđiểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.

(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.

(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắpđậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.

b) Tính toán bình sai

Bảng 21

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức (Ca/điểm)
1Áo rét BHLĐCái180,43
2Ba lôCái181,15
3Hòm sắt đựng tài liệuCái480,43
4Quần áo BHLĐBộ91,15
5Quy phạmQuyển600,07
6Tất sợiĐôi481,15
7Túi đựng tài liệuCái120,43
8Máy in laser A4Cái720,001
9Bi đông nhựaCái121,15
10Đèn điện 100WBộ360,32
11Điện năngkW 0,36

2. Thiết bị

Bảng 22

TTDanh mụcĐVTSố lượngĐịnh mức (Ca/điểm)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Chọn vị trí điểm, chôn mốc       
 Ôtô 7-9 chỗCái10,180,230,270,340,36
2Xây tường vây       
 Ôtô 7 - 9 chỗCái10,180,180,220,260,29
3Tiếp điểm       
 Ôtô 7 - 9 chỗCái10,180,230,270,340,36
4Đo ngắm       
 Máy GPSBộ10,330,500,600,821,09
 Sổ điện tửCái10,330,500,600,821,09
 Bộ đàmCái20,070,070,070,070,07
5Tính toán bình sai       
 Máy vi tính xách tayCái10,220,220,220,220,22

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 22.

(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 22.

3. Vật liệu

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 23

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 1 điểm)
Chọn điểm, chôn mốcXây tường vâyTiếp điểmĐo ngắm
1Bản đồ địa hìnhTờ0,050,050,050,05
2Băng dính loại vừaCuộn0,100,010,100,10
3Giấy A0 loại 120g/m2Tờ   0,02
4Ghi chú điểm tọa độ cũBộ  1,00 
5Ghi chú điểm độ cao cũBộ  1,00 
6Ghi chú điểm tọa độ mớiBộ2,00   
7Giấy A4Ram0,01 0,010,01
8Sơn đỏKg0,001   
9Sổ kiểm nghiệm máyQuyển   0,20
10Sổ đoQuyển   0,15
11Sổ ghi chépQuyển0,05 0,050,05
12Xi măngKg39,00107,00  
13Cát vàngm30,040,14  
14Đá dămm30,0020,28  
15Dấu sứCái1   
16Gỗ cốt pham30,0020,003  
17ĐinhKg0,05   
18Sắt 10Kg0,93   
19XăngLít3,007,003,00 
20Dầu nhờnLít0,150,350,15 
21Mực đenLọ0,030,030,030,03
22Pin đènĐôi0,500,200,200,20

Ghi chú:

Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát vàng, đá dăm.

b) Tính toán

Bảng 24

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 1 điểm)
1Bảng tổng hợp thành quảTờ0,30
2Bảng tính toánTờ0,30
3Bìa đóng sổCái0,10
4Biên bản bàn giao sản phẩmTờ0,30
5Giấy KrokyTờ0,03
6Giấy A4Ram0,01
7Mực in laser A4Hộp0,001
8Sổ ghi chépQuyển0,05
9Số liệu tọa độ điểm gốcĐiểm0,10
10Số liệu độ cao điểm gốcĐiểm0,10
11Mực đenLọ0,03
12Pin đènĐôi0,30
Điều 23. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính

1. Ngoại nghiệp

a) Dụng cụ

- Lập lưới khống chế đo vẽ

Bảng 25

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Áo rét BHLĐCái186,717,9210,6032,7659,56
2Áo mưa bạtCái186,717,9210,6032,7659,56
3Ba lôCái1813,4115,8421,2165,53119,14
4Giầy cao cổĐôi1213,4115,8421,2165,53119,14
5Mũ cứngCái1213,4115,8421,2165,53119,14
6Quần áo BHLĐBộ913,4115,8421,2165,53119,14
7Tất sợiĐôi613,4115,8421,2165,53119,14
8Bi đông nhựaCái1213,4115,8421,2165,53119,14
9Búa đóng cọcCái360,090,270,442,003,64
10Bút kẻ thẳngCái240,050,340,440,720,95
11Cờ hiệu nhỏCái120,110,680,881,431,80
12Hòm sắt đựng tài liệuCái482,683,184,2513,1023,82
13Ống đựng bản đồCái242,683,184,2513,1023,82
14Nilon gói tài liệuTấm92,683,184,2513,1023,82
15Túi đựng tài liệuCái122,683,184,2513,1023,82
16EkeBộ240,050,340,440,720,95
17Thước cuộn vải 50mCái40,050,340,440,720,95
18Thước thép 30mCái20,050,340,440,720,95
19Thước thép cuộn 2mCái60,090,270,442,003,64
20Ký hiệu bản đồQuyển480,050,340,440,720,95
21Quy phạmQuyển480,050,340,440,720,95
22Kẹp sắtCái62,683,184,2513,1023,82
23Máy tính tayCái240,170,570,883,997,26
24Nilon che máy 5mTấm92,683,184,2513,1023,82
25Ô che máyCái242,683,184,2513,1023,82
26Bảng ngắmCái362,683,184,2513,1023,82
27Đồng hồ báo thứcCái360,090,270,442,003,64
28Đèn pinCái120,320,681,102,003,64
29Compa vòng tròn nhỏCái240,160,340,551,001,82
30Áp kếCái600,030,070,110,140,18
31Nhiệt kếCái600,030,070,110,140,18
32MiaCái360,030,070,110,140,18

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 26:

Bảng 26

KK1/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,750,700,690,68
20,800,850,850,830,82
31,001,001,001,001,00
41,151,251,301,201,20
51,301,561,70  

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCNkhi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25 và Bảng 26.

- Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

Bảng 27

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Áo rét BHLĐCái1822,2637,7266,16230,00418,18
2Áo mưa bạtCái1822,2637,7266,16230,00418,18
3Ba lôCái1844,5275,44132,32460,00836,36
4Giầy cao cổĐôi1244,5275,44132,32460,00836,36
5Mũ cứngCái1244,5275,44132,32460,00836,36
6Quần áo BHLĐBộ944,5275,44132,32460,00836,36
7Tất sợiĐôi644,5275,44132,32460,00836,36
8Bi đông nhựaCái1244,5275,44132,32460,00836,36
9Bút kẻ thẳngCái243,2019,4212,1040,3973,44
10Hòm sắt tài liệuCái4812,1819,4226,45101,57184,68
11Ống đựng bản đồCái2412,1819,4226,45101,57184,68
12Nilon gói tài liệuTấm912,1819,4226,45101,57184,68
13Túi đựng tài liệuCái1212,1819,4226,45101,57184,68
14Thước cuộn vải 50mCái43,205,9612,1040,3973,44
15Thước thép 30mCái21,592,986,0520,2036,72
16Thước thép cuộn 2mCái60,801,493,0210,1018,36
17Ký hiệu bản đồQuyển481,592,986,0520,2036,72
18Quy phạmQuyển481,592,986,0520,2036,72
19Máy tính tayCái241,592,986,0520,2036,72
20Nilon che máy 5mTấm912,1819,4226,45101,57184,68
21Ô che máyCái2412,1819,4226,45101,57184,68
22Đồng hồ báo thứcCái360,801,493,0210,1018,36
23Đèn pinCái120,400,541,203,306,00
24Compa vòng tròn nhỏCái240,150,140,200,661,20
25Áp kếCái600,040,030,050,130,24
26Nhiệt kếCái600,040,030,050,130,24

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 28:

Bảng 28

KK1/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,700,700,770,77
20,750,850,850,920,92
31,001,001,001,001,00
41,301,251,301,101,10
51,701,561,70  

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 27 và Bảng 28.

(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.

- Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.

Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 27 và Bảng 28.

b) Thiết bị

Bảng 29

TTDanh mụcĐVTC/suất (kW/h)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Lưới đo vẽ       
aBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy toàn đạcBộ 1,221,552,022,302,57
 Máy vi tính xách tayCái0,350,110,110,110,110,11
 Sổ điện tử  1,221,552,022,302,57
 Điện năngkW 0,320,320,320,320,32
bBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy toàn đạcBộ 1,712,012,393,404,59
 Sổ điện tử  1,712,012,393,404,59
 Máy vi tính xách tayCái0,350,230,230,230,230,23
 Điện năngkW 0,660,660,660,660,66
cBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy toàn đạcBộ 2,292,683,194,887,81
 Sổ điện tử  2,292,683,194,887,81
 Máy vi tính xách tayCái0,350,330,330,330,330,33
 Điện năngkW 0,990,990,990,990,99
dBản đồ tỷ lệ 1/5000       
 Máy toàn đạcBộ 7,569,089,8310,58 
 Sổ điện tử  7,569,089,8310,58 
 Máy vi tính xách tayCái0,350,720,720,720,72 
 Điện năng  2,082,082,082,08 
đBản đồ tỷ lệ 1/10000       
 Máy toàn đạcBộ 13,7416,517,8819,24 
 Sổ điện tử  13,7416,517,8819,24 
 Máy vi tính xách tayCái0,351,31,31,31,3 
 Điện năng  3,783/783,783,78 
2Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan 
aBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy toàn đạcBộ 5,506,779,1312,0915,39
 Sổ điện tửCái 5,506,779,1312,0915,39
bBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy toàn đạcBộ 10,4612,3314,5718,2122,77
 Sổ điện tửCái 10,4612,3314,5718,2122,77
cBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy toàn đạcBộ 14,2516,7919,8525,8033,84
 Sổ điện tửCái 14,2516,7919,8525,8033,84
dBản đồ tỷ lệ 1/5000       
 Máy toàn đạcBộ 58,6170,3176,1882,04 
 Sổ điện tửCái 58,6170,3176,1882,04 
đBản đồ tỷ lệ 1/10000       
 Máy toàn đạcBộ 106,56127,84138,50149,16 
 Sổ điện tửCái 106,56127,84138,50149,16 

Ghi chú:

(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 29.

(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 29.

c) Vật liệu

Bảng 30

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,060,080,200,771,05
2Bản đồ ĐGHCTờ0,060,080,200,771,05
3Bảng tổng hợp thành quảTờ1,801,802,002,203,00
4Bảng tính toánTờ0,900,901,001,101,50
5Băng dính loại vừaCuộn0,230,360,500,881,20
6Bìa đóng sổCái1,351,351,501,652,25
7Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cmCái27,0054,0080,00110,00150,00
8Đĩa CDĐĩa0,060,080,200,771,05
9Ghi chú điểm tọa độ cũBộ0,360,451,002,203,00
10Mực màuTuýp0,060,080,200,771,05
11Sổ đo các loạiQuyển2,702,705,006,609,00
12Sổ ghi chépQuyển0,060,080,200,771,05
13Số liệu tọa độ điểm cũBộ0,450,450,500,550,75
14Đinh sắt 10cm,15cm và đệmCái36,0027,000,000,00 
15Sơn đỏKg0,050,050,050,060,07
16Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đấtBộ1,441,804,0013,2018,00
17Giấy A4Ram0,270,360,500,660,90
18Giấy A3Ram0,140,180,300,440,60
19Mực in laser A4Hộp0,050,070,100,130,18
20Mực in laser A3Hộp0,030,040,060,090,12
21Ghi chú điểm tọa cao cũBộ0,360,451,002,203,00
22Giấy canMét0,450,901,001,652,25
23Giấy gói hàngTờ8,550,721,001,101,50
24Pin đènĐôi0,140,180,401,542,10
25Số liệu độ cao điểm cũBộ0,450,450,500,550,75

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 31:

Bảng 31

TTCông việcHệ số
1Công tác chuẩn bị0,15
2Lưới đo vẽ0,10
3Xác định ranh giới thửa đất0,25
4Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan0,25
5Đối soát kiểm tra0,10
6Giao nhận phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất với chủ sử dụng đất0,10
7Phục vụ KTNT0,05

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

2. Nội nghiệp

a) Dụng cụ

- Biên tập bản đồ địa chính

Bảng 32

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ(Ca/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Quần áo BHLĐBộ910,6119,9041,6064,8897,32
2Hòm sắt đựng tài liệuCái485,309,9520,8032,4448,66
3Ống đựng bản đồCái245,309,9520,8032,4448,66
4Túi đựng tài liệuCái125,309,9520,8032,4448,66
5Thước bẹt nhựa 60cmCái242,394,4012,2418,3627,54
6Ký hiệu bản đồQuyển480,400,732,043,064,59
7Quy phạmQuyển480,400,732,043,064,59
8Máy tính tayCái240,400,732,043,064,59
9Đồng hồ báo thứcCái360,040,070,200,310,46
10Ổn áp (chung) 10ACái600,200,371,021,532,29
11Lưu điện 600wCái600,200,371,021,532,29
12Chuột máy tínhCái40,801,474,086,129,18
13USB (1GB)Cái240,400,732,043,064,59
14Bóng điện 100WCái365,309,5020,8032,4448,66
15Điện năngkW 4,457,9815,1427,2540,87

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ sốtại Bảng 33:

Bảng 33

KK1/5001/10001/20001/50001/10000
10,700,640,600,550,65
20,850,800,770,740,80
31,001,001,001,001,00
41,201,250,741,351,40
51,451,561,00  

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 32 và Bảng 33.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 32 và Bảng 33.

- Nhập thông tin thửa đất

Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 32 và Bảng 33 nhân với hệ số tại Bảng 34:

Bảng 34

Công việc1/5001/10001/20001/50001/10000
Nhập thông tin thửa đất0,700,570,320,380,44

- Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Bảng 35

TTDanh mụcĐVTThờihạn(tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Quần áo BHLĐBộ96,0312,0017,6036,9255,38
2Hòm sắt đựng tài liệuCái486,0312,0017,6036,9255,38
3Ống đựng bản đồCái246,0312,0017,6036,9255,38
4Ký hiệu bản đồQuyển480,170,340,552,043,06
5Quy phạmQuyển480,170,340,552,043,06
6Máy tính tayCái240,681,362,218,1612,24
7Đồng hồ báo thứcCái360,090,170,281,021,53
8Bóng điện 100WCái361,745,265,7010,3615,54
9Điện năngkW 1,464,424,808,7013,05

Ghi chú: Mức dụng cụ cho các mức khó khăn là như nhau.

- Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính

Mức dụng cụ cho công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 32 và Bảng 33 nhân với hệ số tại Bảng 36:

Bảng 36

Công việc1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính0,350,700,570,320,380,44

- Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo; Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số; Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số; Trình ký xác nhận hồ sơ

Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 32 và Bảng 33.

- In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

Bảng 37

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Quần áo BHLĐBộ90,480,540,620,680,82
2Hòm sắt đựng tài liệuCái480,480,540,620,680,82
3Ống đựng bản đồCái240,480,540,620,680,82
4Ký hiệu bản đồQuyển480,070,080,090,200,24
5Quy phạmQuyển480,070,080,090,200,24
6Đồng hồ báo thứcCái360,040,040,050,100,12
7Ổn áp (chung) 10ACái600,120,140,150,170,20
8Lưu điện 600WCái600,120,140,150,170,20
9Chuột máy tínhCái47,9614,9266,8089,64107,57
10Đầu ghi đĩa CDCái600,020,020,020,020,02
11Đèn điện 100WBộ300,120,140,150,170,20
12Điện năngkW 0,110,120,130,150,18

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các mức khó khăn là như nhau.

- Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Mức được tính bằng 0,05 mức in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung giantại Bảng 37.

b) Thiết bị

Bảng 38

TTDanh mục thiết bịĐVTC/suất (kW/h)Định mức (Ca/mảnh)
KK1KK2KK3KK4KK5
1.1Biên tập bản đồ địa chính     
aBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy vi tính PCCái0,355,506,747,969,6011,54
 Phần mềm vẽ bản đồBộ 5,506,747,969,6011,54
 Máy in Laser A4Cái0,600,120,150,190,220,26
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòa nhiệt độCái2,201,842,242,643,203,84
 Điện năngKW 34,2062,1677,3688,67106,35
bBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy vi tính PCCái0,359,5511,4014,9218,6623,33
 Phần mềm vẽ bản đồBộ 9,5511,4014,9218,6623,33
 Máy in Laser A4Cái0,600,130,250,380,560,68
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòa nhiệt độCái2,203,183,804,986,227,78
 Điện năngKW 87,80105,30138,12172,93216,09
cBản đồ tỷ lệ 1/2000 Máy vi tính PCCái0,3521,6626,0031,2025,0031,26
 Phần mềm vẽ bản đồBộ 21,6626,0031,2025,0031,26
 Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,321,88
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòa nhiệt độCái2,206,668,6711,258,3411,26
 Điện năngKW 189,08240,34304,68234,57309,77
dBản đồ tỷ lệ 1/5000       
 Máy vi tính PCCái0,3526,7036,0548,6665,69 
 Phần mềm vẽ bản đồBộ 26,7036,0548,6665,69 
 Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,32 
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09 
 Điều hòa nhiệt độCái2,208,9012,0216,2221,90 
 Điện năngKW 245,28331,79776,261376,31 
đBản đồ tỷ lệ 1/10000       
 Máy vi tính PCCái0,3534,7146,8663,2585,39 
 Phần mềm vẽ bản đồBộ 34,7146,8663,2585,39 
 Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,32 
 Máy in phun A0Cái0,400,1170,110,110,11 
 Điều hòa nhiệt độCái2,2011,5715,6221,0828,47 
 Điện năngKW 318,27430,321007,711787,20 
1.2Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
aBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy vi tính PCCái0,354,524,524,524,524,52
 Điều hòa nhiệt độCái2,201,511,511,511,511,51
 Điện năngKW 50,3250,3250,3250,3250,32
bBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy vi tính PCCái0,359,009,009,009,009,00
 Điều hòa nhiệt độCái2,203,003,003,003,003,00
 Điện năngKW 81,9081,9081,9081,9081,90
cBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy vi tính PCCái0,3513,2013,2013,2013,2013,20
 Điều hòa nhiệt độCái2,204,404,404,404,404,40
 Điện năngKW 120,12120,12120,12120,12120,12
dBản đồ tỷ lệ 1/5000       
 Máy vi tính PCCái0,3527,6927,6927,6927,69 
 Điều hòa nhiệt độCái2,209,239,239,239,23 
 Điện năngKW 251,98251,98251,98251,98 
đBản đồ tỷ lệ 1/10000       
 Máy vi tính PCCái0,3555,3855,3855,3855,38 
 Điều hòa nhiệt độCái2,2018,4618,4618,4618,46 
 Điện năngKW 503,96503,96503,96503,96 
1.3Nhập thông tin thửa đất      
aBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy vi tính PCCái0,355,395,395,395,395,39
 Điều hòa nhiệt độCái2,201,801,801,801,801,80
 Điện năngKW 49,1149,1149,1149,1149,11
bBản đồ tỷ lệ 1/1000 Máy vi tính PCCái0,358,408,408,408,408,40
 Điều hòa nhiệt độCái2,202,802,802,802,802,80
 Điện năngKW 76,4476,4476,4476,4476,44
cBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy vi tính PCCái0,3510,9210,9210,9210,9210,92
 Điều hòa nhiệt độCái2,203,643,643,643,643,64
 Điện năngKW 99,3799,3799,3799,3799,37
dBản đồ tỷ lệ 1/5000       
 Máy vi tính PCCái0,3518,5618,5618,5618,56 
 Điều hòa nhiệt độCái2,206,196,196,196,19 
 Điện năngKW 168,96168,96168,96168,96 
đBản đồ tỷ lệ 1/10000       
 Máy vi tính PCCái0,3527,8427,8427,8427,84 
 Điều hòa nhiệt độCái2,209,299,299,299,29 
 Điện năngKW 253,44253,44253,44253,44 
1.4Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
aBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy vi tính PCCái0,355,395,395,395,395,39
 Điều hòa nhiệt độCái2,201,801,801,801,801,80
 Điện năngKW 49,1149,1149,1149,1149,11
bBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy vi tính PCCái0,358,408,408,408,408,40
 Điều hòa nhiệt độCái2,202,802,802,802,802,80
 Điện năngKW 76,4476,4476,4476,4476,44
cBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy vi tính PCCái0,3510,9210,9210,9210,9210,92
 Điều hòa nhiệt độCái2,203,643,643,643,643,64
 Điện năngKW 99,3799,3799,3799,3799,37
dBản đồ tỷ lệ 1/5000       
 Máy vi tính PCCái0,3518,5618,5618,5618,56 
 Điều hòa nhiệt độCái2,206,196,196,196,19 
 Điện năngKW 168,96168,96168,96168,96 
đBản đồ tỷ lệ 1/10000       
 Máy vi tính PCCái0,3527,8427,8427,8427,84 
 Điều hòa nhiệt độCái2,209,299,299,299,29 
 Điện năngKW 253,44253,44253,44253,44 
1.5In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
aBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy vi tính PCCái0,350,360,360,360,360,36
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòa nhiệt độCái2,200,120,120,120,120,12
 Điện năngKW 3,583,583,583,583,58
bBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy vi tính PCCái0,350,410,410,410,410,41
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòa nhiệt độ Điện năngCái KW2,200,14 4,090,14 4,090,14 4,090,14 4,090,14 4,09
cBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy vi tính PCCái0,350,460,460,460,460,46
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòa nhiệt độCái2,200,150,150,150,150,15
 Điện năngKW 4,424,424,424,424,42
dBản đồ tỷ lệ 1/5.000       
 Máy vi tính PCCái0,350,510,510,510,51 
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09 
 Điều hòa nhiệt độCái2,200,170,170,170,17 
 Điện năngKW 4,944,944,944,94 
đBản đồ tỷ lệ 1/10000       
 Máy vi tính PCCái0,350,770,770,770,77 
 Máy in phun A0Cái0,400,140,140,140,14 
 Điều hòa nhiệt độCái2,200,260,260,260,26 
 Điện năngKW 6,426,426,426,42 

c) Vật liệu

- Biên tập bản đồ địa chính và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Bảng 39

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,070,090,200,700,70
2Bản đồ ĐGHCTờ0,070,090,200,700,70
3Bảng tổng hợp thành quảTờ2,002,002,002,002,00
4Bảng tính toánTờ1,001,001,001,001,00
5Băng dính loại vừaCuộn0,250,400,500,800,80
6Bìa đóng sổCái1,001,001,001,001,00
7Biên bản bàn giao thành quảBộ0,300,300,202,002,00
8Ghi chú điểm độ cao cũBộ0,500,500,500,500,50
9Ghi chú điểm tọa độ cũBộ0,500,500,500,500,50
10Giấy A0 loại 120g/m2Tờ3,003,003,003,003,00
11Giấy A4Ram3,006,009,0016,0016,00
12Mực in laser A4Hộp0,601,201,803,203,20
13Sổ mục kêQuyển0,140,150,400,100,10
14Sổ ghi chépQuyển0,070,090,200,700,70
15Số liệu tọa độ điểm cũBộ0,500,500,500,500,50
16Số liệu độ cao điểm cũBộ0,500,500,500,500,50
17Mực in phun (4 hộp 4 màu)Hộp0,030,030,030,030,03

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ sốtính bằng 0,55 mức tại Bảng 39.

(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 39.

(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 39.

(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 39.

- Xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê; Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số; Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số nhập thông tin thửa đất; Giao nộp thành quả.

Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ sốvà lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 39.

- In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

Bảng 40

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,010,010,020,050,06
2Bản đồ ĐGHCTờ0,010,010,050,200,25
3Băng dính loại vừaCuộn0,050,100,150,200,25
4Biên bản bàn giao thành quảBộ1,001,001,001,001,10
5Giấy A4Ram0,0020,0040,010,010,01
6Sổ ghi chépQuyển0,010,010,030,050,05
7Mực in phun (4 hộp 4 màu)Hộp0,030,030,030,030,03
8Giấy A0 loại 120g/m2Tờ3,003,003,003,003,00
Điều 24. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính

1. Dụng cụ

a)Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 41

TTDanh mụcĐVTThờihạn(tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
    Số hóa BĐĐCChuyển hệ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
1Áo bluCái95,399,5212,7220,084,246,12
2Bàn máy vi tínhCái724,047,149,5415,063,184,59
3Ghế xoayCái724,047,149,5415,063,184,59
4Dép xốpĐôi65,399,5212,7220,084,246,12
5Đồng hồ treo tườngCái361,682,973,976,271,321,91
6Đèn neon 40WBộ304,047,149,5415,063,184,59
7EkeBộ240,070,120,160,250,050,08
8Giá để tài liệuCái600,070,120,160,250,050,08
9Ghế tựaCái600,671,191,592,510,530,77
10Ký hiệu bản đồQuyển480,671,191,592,510,530,77
11Máy hút ẩm 2kWCái600,270,470,631,000,210,31
12Máy hút bụi 1,5kWCái600,030,060,080,130,030,04
13Ổn áp (chung) 10ACái601,011,792,393,770,801,15
14Quạt thông gió 40WCái360,671,191,592,510,530,77
15Quạt trần 100WCái360,671,191,592,510,530,77
16Quy phạmQuyển481,352,383,185,021,061,53
17Tủ đựng tài liệuCái600,671,191,592,510,530,77
18Thước ĐrôbưsepCái1200,130,230,310,490,100,15
19Thước nhựa 1,2mCái241,352,383,185,021,061,53
20Xô nhựa 10 lítCái122,704,766,3610,042,123,06
21Quy định số hóaQuyển480,671,191,592,510,530,77
22Lưu điện 600WCái602,704,766,3610,042,123,06
23Máy in laser A4Cái720,020,020,040,040,040,04
24Chuột máy tínhCái44,047,149,5415,063,184,59
25Điện năngkW 5,8010,2013,6021,505,808,36

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:

Bảng 42

Khó khănSố hóa BĐĐCChuyển hệ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
10,760,760,760,760,800,90
20,870,870,870,870,901,00
31,001,001,001,001,001,00
41,151,151,151,151,101,10
51,321,321,32 1,30 

(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC

tính bằng 0,90 mức tại Bảng 41 và Bảng 42.

(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ

nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:

- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;

- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.

(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức

tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (điều

22).

b)Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Không sử dụng dụng cụ

2. Thiết bị

a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 43

TTDanh mụcĐVTC/suất( kw/h)Số lượngĐịnh mức (Ca/mảnh)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Số hóa        
1.1Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy vi tính PCCái0,3512,342,843,444,144,99
 Máy quét A0Cái2,5010,240,240,240,240,24
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,160,190,230,280,33
 Máy chủ NetserverCái0,4010,160,190,230,280,33
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,18
 Phần mềm số hóaBản 12,342,843,444,144,99
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,490,570,670,790,93
 Điện năngkW  22,3025,3029,1033,6038,90
1.2Bản đồ tỷ lệ 1/000        
 Máy vi tính PCCái0,3515,345,706,547,6811,34
 Máy quét A0Cái2,5010,240,240,240,240,24
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,360,380,440,510,76
 Máy chủ NetserverCái0,4010,360,380,440,510,76
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,18
 Phần mềm số hóaBản 15,345,706,547,6811,34
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,991,051,191,381,99
 Điện năngkW  41,2043,4048,7055,9079,00
1.3Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy vi tính PCCái0,3516,458,0610,8012,6015,75
 Máy quét A0Cái2,5010,240,240,240,240,24
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,600,750,951,151,45
 Máy chủ NetserverCái0,4010,600,750,951,151,45
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,18
 Phần mềm số hóaBản 16,458,0610,8012,6015,75
 Điều hòa nhiệt độCái2,2011,612,022,703,153,94
 Điện năngkW  55,7769,1991,28105,73130,85
1.4Bản đồ tỷ lệ 1/5000        
 Máy vi tính PCCái0,35111,5215,3618,4322,12 
 Máy quét A0Cái2,5010,240,240,240,24 
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,961,151,381,66 
 Máy chủ NetserverCái0,4010,961,151,381,66 
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,18 
 Phần mềm số hóaBản 111,5215,3618,4322,12 
 Điều hòa nhiệt độCái2,2012,883,844,615,53 
 Điện năngkW  95,84126,60150,82179,84 
2Chuyển hệ        
2.1Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy vi tính PCCái0,3511,571,731,922,112,21
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,100,120,130,140,15
 Máy chủ NetserverCái0,4010,100,120,130,140,15
 Máy in phun A0Cái0,4010,150,150,150,150,15
 Phần mềm số hóaBản 11,571,731,922,112,21
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,310,350,380,420,44
 Điện năngkW  11,2712,5613,7215,0615,76
2.2Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
 Máy vi tính PCCái0,3511,972,162,402,642,76
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,130,140,160,180,19
 Máy chủ NetserverCái0,4010,130,140,160,180,19
 Máy in phun A0Cái0,4010,190,190,190,190,19
 Phần mềm số hóaBản 11,972,162,402,642,76
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,340,370,410,450,48
 Điện năngkW  13,2613,8615,9417,4718,42
2.3Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy vi tính PCCái0,3512,462,703,003,303,45
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,160,180,200,220,24
 Máy chủ NetserverCái0,4010,160,180,200,220,24
 Máy in phun A0Cái0,4010,240,240,240,240,24
 Phần mềm số hóaBản 12,462,703,003,303,45
 Điều hòa nhiệt độ Điện năngCái kW2,2010,42 16,500,46 18,000,51 19,900,56 21,800,60 23,05
2.4Bản đồ tỷ lệ 1/5000        
 Máy vi tính PCCái0,3513,693,994,294,59 
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,220,250,270,29 
 Máy chủ NetserverCái0,4010,220,250,270,29 
 Máy in phun A0Cái0,4010,240,360,360,36 
 Phần mềm số hóaBản 13,303,693,994,29 
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,560,650,700,75 
 Điện năngkW  22,9026,0027,9029,80 

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính

mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.

b)Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của

Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (điều 22).

3. Vật liệu

Bảng 44

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Số hóaChuyển hệ tọa độ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
1Sổ ghi chép công tácQuyển1,001,001,001,000,040,07
2Băng dính phimCuộn0,020,020,020,020,020,02
3Giấy đóng gói thành quảTờ3,003,003,003,003,003,00
4Giấy vẽ sơ đồ khu đoTờ1,001,001,001,001,001,00
5Giấy canMét1,501,501,501,501,501,50
6Giấy A4Ram0,020,020,040,040,040,04
7Giấy A0 loại 120g/m2Tờ4,004,004,004,003,003,00
8Mực in laser A4Hộp0,0040,0040,0080,0080,0080,008
9Đĩa CD (cơ số 2)Cái0,050,050,050,050,050,05
10Thuốc tẩy rửaLít0,0010,0010,0020,0030,0020,003
11Mực in phun (4 hộp 4 màu)Hộp0,040,040,040,040,030,03
12Khăn mặtCái0,050,050,070,100,050,10
13Khăn lau máyCái0,010,010,020,030,010,03
14Bản đồ gốcTờ1,001,001,001,001,001,00
15Cồn công nghiệpLít0,010,010,020,020,010,01
16Bóng đèn máy quét A0Cái0,00010,00010,00010,00010,00010,0001
17Sổ giao caQuyển0,050,050,070,10,010,02

Ghi chú:

(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 39cho chuyển hệ tọa độ.

(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.

(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (điều 22).

Điều 25. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

1. Ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa

- Dụng cụ

Bảng 45

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Áo rét BHLĐCái186.7210.0815.1230.2445.36
2Áo mưa bạtCái186.7210.0815.1230.2445.36
3BalôCái1817.8826.8140.2280.44120.66
4GiầyĐôi1217.8826.8140.2280.44120.66
5Mũ cứngCái1217.8826.8140.2280.44120.66
6Quần áo BHLĐBộ917.8826.8140.2280.44120.66
7Bi đông nhựacái1217.8826.8140.2280.44120.66
8Ống đựng bản đồCái246.7210.0815.1230.2445.36
9Thước vải 50mCái46.7210.0815.1230.2445.36
10Máy tính cầm tayCái246.7210.0815.1230.2445.36
11Đồng hồ báo thứcCái3617.8826.8140.2280.44120.66

Ghi chú:

Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 46:

Bảng 46

KK1/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
41,351,351,351,101,10
51,751,751,75  

- Thiết bị: Không sử dụng thiết bị.

- Vật liệu

Bảng 47

STTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 1 mảnh)
1BĐĐCTờ1,00
2Bút chì màuCái1,00
3Giấy A4Ram0,10
4Giấy canMét1,00
5Tẩy chìCái5,00
6Kẹp giấy loại nhỏCái10,00

Ghi chú:

Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.

b) Lưới đo vẽ

- Dụng cụ

Bảng 48

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Áo rét BHLĐCái182,640,720,621,492,98
2Áo mưa bạtCái182,640,720,621,492,98
3BalôCái187,041,921,663,977,94
4Găng tay bạtĐôi67,041,921,663,977,94
5Giầy cao cổĐôi127,041,921,663,977,94
6Mũ cứngCái127,041,921,663,977,94
7Quần áo BHLĐBộ97,041,921,663,977,94
8Bi đông nhựaCái127,041,921,663,977,94
9Búa đóng cọcCái360,030,010,010,020,04
10Bút kẻ thẳngCái244,401,201,042,484,96
11Hòm sắt tài liệuCái4811,003,002,606,2012,40
12Ống đựng bản đồCái242,200,600,521,242,48
13Nilon gói tài liệuTấm90,440,120,100,250,50
14Túi đựng tài liệuCái1211,003,002,606,2012,40
15EkeBộ240,440,120,100,250,50
16Thước thép cuộn 2mCái61,100,300,260,621,24
17Ký hiệu bản đồQuyển482,930,800,691,653,30
18Quy phạmQuyển483,300,900,781,863,72
19Kẹp sắtCái611,003,002,606,2012,40
20Máy tính tayCái240,440,120,100,250,50
21Nilon che máy 5mTấm92,200,600,521,242,48
22Ô che máyCái2411,003,002,606,2012,40
23Bảng ngắmCái360,440,120,100,250,50
24Đồng hồ báo thứcCái361,100,300,260,621,24

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 49:

Bảng 49

KK1/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
41,351,351,351,101,10
51,751,751,75  

(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(3) Mức tại Bảng 47 và Bảng 48 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Thiết bị

Bảng 50

TTDanh mụcĐVTSố lượngC/suất (kw/h)Định mức (Ca/100 thửa)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy toàn đạc Sổ điện tửBộ Sổ1 0,79 0,790,99 0,991,32 1,321,78 1,782,24 2,24
 Vi tính xách tayCái10,350,070,080,110,150,19
 Điện năngKw  0,200,240,320,440,56
2Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
 Máy toàn đạcBộ1 0,220,270,360,490,62
 Sổ điện tửSổ  0,220,270,360,490,62
 Vi tính xách tayCái10,350,020,020,030,040,05
 Điện năngKw  0,060,060,090,120,15
3Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy toàn đạcBộ1 0,190,250,310,390,55
 Sổ điện tửSổ  0,190,250,310,390,55
 Vi tính xách tayCái10,350,020,020,030,030,04
 Điện năngKw  0,060,080,090,100,12
4Bản đồ tỷ lệ 1/5000        
 Máy toàn đạcBộ1 0,490,560,740,82 
 Sổ điện tửSổ  0,490,560,740,82 
 Vi tính xách tayCái10,350,040,050,060,07 
 Điện năngKw  0,120,150,180,21 
5Bản đồ tỷ lệ 1/10000        
 Máy toàn đạcBộ1 0,740,841,111,23 
 Sổ điện tửSổ  0,740,841,111,23 
 Vi tính xách tayCái10,350,060,080,090,11 
 Điện năngKw  0,160,200,230,27 

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.

(2) Mức tại Bảng 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Vật liệu: Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 54.

c) Đo vẽ chi tiết

- Dụng cụ

Bảng 51

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Áo rét BHLĐCái1833,3613,4513,9622,0644,12
2Áo mưa bạtCái1833,3613,4513,9622,0644,12
3BalôCái1888,9635,8637,2358,82117,64
4Giầy cao cổĐôi1288,9635,8637,2358,82117,64
5Mũ cứngCái1288,9635,8637,2358,82117,64
6Quần áo BHLĐBộ988,9635,8637,2358,82117,64
7Tất sợiĐôi688,9635,8637,2358,82117,64
8Bi đông nhựaCái1288,9635,8637,2358,82117,64
9Bút kẻ thẳngCái245,562,242,323,086,16
10Hòm sắt tài liệuCái4816,686,726,989,2318,46
11Ống đựng bản đồCái2416,686,726,989,2318,46
12Nilon gói tài liệuTấm92,781,121,161,543,08
13Túi đựng tài liệuCái1216,686,726,989,2318,46
14EkeBộ242,781,121,161,543,08
15Thước đo độCái2411,124,484,666,1612,32
16Thước nhựa 60cmCái242,781,121,161,543,08
17Thước vải 50mCái45,562,242,323,086,16
18Thước thép 30mCái22,781,121,161,543,08
19Thước thép 2mCái61,390,570,580,771,54
20Ký hiệu bản đồQuyển482,781,121,161,543,08
21Quy phạmQuyển482,781,121,161,543,08
22Kẹp sắtCái616,686,726,989,2318,46
23Máy tính cầm tayCái240,280,110,120,150,30
24Đồng hồ báo thứcCái361,390,570,580,771,54

Ghi chú:

(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 52:

Bảng 52

KK1/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
41,351,351,351,101,10
KK1/5001/10001/20001/50001/10000
51,751,751,75  

(2) Mức tại Bảng 50 và Bảng 51 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Thiết bị

Bảng 53

TTDanh mụcĐVTSố lượngC/suất (kW/h)Định mức (Ca/100 thửa)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy toàn đạcBộ1 10,0112,5116,6822,5228,36
 Vi tính xách tayCái10,3510,0112,5116,6822,5228,36
 Sổ điện tửSổ1 0,831,041,391,882,36
 Điện năngKw  2,503,104,105,506,90
2Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
 Máy toàn đạcBộ1 4,045,056,729,0911,77
 Vi tính xách tayCái10,354,045,056,729,0911,77
 Sổ điện tửSổ1 0,340,420,570,760,99
 Điện năngKw  0,951,221,622,162,84
3Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy toàn đạcBộ1 4,195,596,988,7312,22
 Vi tính xách tayCái10,354,195,596,988,7312,22
 Sổ điện tửSổ1 0,350,470,580,73 
 Điện năngKw  1,081,351,762,16 
4Bản đồ tỷ lệ 1/5000        
 Máy toàn đạcBộ1 6,006,929,2310,16 
 Vi tính xách tayCái10,356,006,929,2310,16 
 Sổ điện tửSổ1 0,500,580,770,85 
 Điện năngKw  1,501,702,302,50 
5Bản đồ tỷ lệ 1/10000        
 Máy toàn đạcBộ1 9,0010,3813,8515,24 
 Vi tính xách tayCái10,359,0010,3813,8515,24 
 Sổ điện tử Điện năngSổ Kw1 0,75 1,950,87 2,211,16 2,991,28 3,25 

Ghi chú:

Mức tại Bảng 53 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Vật liệu

Bảng 54

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1BĐĐCTờ0,020,020,020,040,10
2Bản đồ ĐGHCTờ0,020,020,020,040,10
3Bảng tổng hợp thành quảTờ0,680,330,200,110,28
4Băng dính loại vừaCuộn0,090,070,050,040,10
5Bìa đóng sổCái0,510,250,150,080,20
6Biên bản bàn giao thành quảBộ0,060,040,350,240,60
7Đĩa CDĐĩa0,020,020,020,040,10
8Giấy canMét0,170,170,100,080,20
9Giấy A4Ram1,361,330,050,060,15
10Mực màuTuýp0,020,020,020,040,10
11Số đo các loạiQuyển1,020,500,500,330,83
12Sổ ghi chépQuyển0,020,020,020,040,10
13Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cmCái101081025,00
14Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đấtBộ0,540,330,400,671,68

Ghi chú:

Mức tại Bảng 54 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

2. Nội nghiệp

a) Số hóa bản đồ địa chính

Áp dụng theo mức Số hóa bản đồ địa chính quy định tại điều 24.

b) Lập bản vẽ bản đồ địa chính

- Dụng cụ

Bảng 55

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1BalôCái186,743,874,185,8611,72
2Giầy cao cổĐôi126,743,874,185,8611,72
3Mũ cứngCái126,743,874,185,8611,72
4Quần áo BHLĐBộ96,743,874,185,8611,72
5Tất sợiĐôi66,743,874,185,8611,72
6Bi đông nhựaCái126,743,874,185,8611,72
7Hòm sắt tài liệuCái483,432,352,473,106,20
8Ống đựng tài liệuCái243,432,352,473,106,20
9Túi đựng tài liệuCái123,432,352,473,106,20
10Thước nhựa 60cmCái240,570,390,410,521,04
11Ký hiệu bản đồQuyển480,570,390,410,521,04
12Quy phạmQuyển480,570,390,410,521,04
13Máy tính cầm tayCái240,060,040,040,050,10
14Đồng hồ báo thứcCái360,290,200,210,260,52
15Máy ổn áp chungCái601,140,780,821,032,06
16Lưu điệnCái604,573,143,294,138,26
17Chuột máy tínhCái43,432,352,473,106,20
18USB flashCái240,010,010,010,010,02
19Đầu ghi CDCái720,0060,0040,0040,0050,01
20Đèn neon 40WBộ301,140,780,821,032,06
21Điện năngkW 0,030,020,020,020,04

Ghi chú:

(1) Mức khó khăn tại Bảng 55 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 56:

Bảng 56

KK1/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
KK1/5001/10001/20001/50001/10000
41,351,351,351,101,10
51,751,751,75  

(2) Mức tại Bảng 55 và Bảng 56 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biếnđộng trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.

- Thiết bị

Bảng 57

TTDanh mụcĐVTC/suất (kW/h)Số lượngĐịnh mức (Ca/100 thửa)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy vi tính PCCái0,3512,783,023,434,004,57
 Máy in laser A4Cái  0,0040,0050,0060,0070,008
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,740,800,911,071,22
 Điện năngKw  21,9223,7227,0231,4335,93
2Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
 Máy vi tính PCCái0,3512,132,212,352,542,77
 Máy in laser A4Cái  0,0020,0030,0040,0050,006
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,570,590,630,680,74
 Điện năngKw  16,8117,4118,5220,0221,83
3Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy vi tính PCCái0,3512,202,332,472,632,96
 Máy in laser A4Cái  0,0020,0030,0040,0050,006
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,590,620,660,700,79
 Điện năngKw  17,3118,4119,4120,7221,93
4Bản đồ tỷ lệ 1/5.000        
 Máy vi tính PCCái0,3512,642,773,103,23 
 Máy in laser A4Cái  0,0030,0040,0050,005 
 Điều hòa nhiệt độCái2,2010,700,740,830,86 
 Điện năngKw  20,8121,8224,4225,42 
5Bản đồ tỷ lệ 1/10000        
 Máy vi tính PCCái0,3513,964,164,654,85 
 Máy in laser A4 Điều hòa nhiệt độCái Cái2,2010,006 1,050,008 1,110,010 1,250,013 1,29 
 Điện năngKw  31,2232,7736,6438,14 

Ghi chú:

Mức tại Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Vật liệu

Bảng 58

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,010,010,010,020,02
2Bản đồ ĐGHCTờ0,010,010,010,020,02
3Bảng tổng hợp thành quảTờ3,003,003,003,003,00
4Bảng tính toánTờ3,003,003,003,003,00
5Băng dính loại vừaCuộn0,150,150,150,150,15
6Bìa đóng sổCái2,002,002,002,002,00
7Biên bản bàn giaoTờ4,004,004,004,004,00
8Giấy A4Ram1,501,501,501,501,50
9Mực in laser A4Hộp0,300,300,300,300,30
10Giấy gói hàngTờ2,002,002,002,002,00
11Sổ ghi chépQuyển0,100,100,100,100,10
12Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đấtBộ0,200,200,200,200,20

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 58 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.

c) Bổ sung Sổ mục kê

- Dụng cụ

Bảng 59

TTDanh mụcĐVTThời hạn(tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ(Ca/100 thửa)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Áo bluCái92,082,082,082,082,08
2Dép xốpĐôi62,082,082,082,082,08
3Bàn làm việcCái601,041,041,041,041,04
4Ghế tựaCái601,041,041,041,041,04
5Giá để tài liệuCái600,780,780,780,780,78
6Tủ đựng tài liệuCái600,780,780,780,780,78
7Đèn neon 40WBộ302,082,082,082,082,08
8Ổn áp (chung) 10ACái601,561,561,561,561,56
9Đồng hồ treo tườngCái360,520,520,520,520,52
10Quạt thông gió 40WCái360,260,260,260,260,26
11Quạt trần 100WCái360,260,260,260,260,26
12Đèn bàn 100WBộ122,082,082,082,082,08
13Điện năngkW 2,902,902,902,902,90

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 59 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Thiết bị

Bảng 60

TTDanh mụcĐVTSố lượngCông suất (kW/h)Định mức (Ca/100 thửa)
1Máy vi tính PCCái10,351,56
2Điều hòa nhiệt độCái12,200,42
3Điện năngKw  12,30

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;

(2) Mức tại Bảng 60 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Vật liệu

Bảng 61

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 100 thửa)
1Bảng tổng hợp thành quảTờ3,00
2Bìa đóng sổcái2,00
3Biên bản bàn giao thành quảTờ4,00
4Giấy A4Ram0,30
5Mực in laser A4Hộp0,06
6Sổ mục kêQuyển0,05
7Sổ ghi chépQuyển0,01
8Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đấtBộ0,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

d) Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm

- Dụng cụ

Bảng 62

TTDanh mụcĐVTThời hạn(tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Áo bluCái91,972,543,534,769,52
2Dép xốpĐôi61,972,543,534,769,52
3Bàn làm việcCái600,730,931,261,703,40
4Ghế tựaCái600,730,931,261,703,40
5Bàn vẽ kỹ thuậtCái600,730,931,261,703,40
6Giá để tài liệuCái600,180,230,310,430,86
7Tủ đựng tài liệuCái600,180,230,310,430,86
8Đèn neon 40WBộ301,461,862,513,406,80
9Ổn áp (chung) 10ACái601,101,401,882,555,10
10Đồng hồ treo tườngCái360,370,470,630,851,70
11Quy phạmQuyển480,020,020,030,040,08
12Ký hiệu bản đồQuyển480,020,020,030,040,08
13Quạt trần 100WCái360,180,230,310,430,86
14Điện năngkW 0,500,600,801,102,20

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 62 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Thiết bị

Bảng 63

TTDanh mụcĐVTSố lượngCông suất (kw/h)Định mức (Ca/mảnh)
1Bản đồ tỷ lệ 1/500    
 Máy vi tính PCCái10,350,36
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòa nhiệt độCái12,200,10
 Điện năngKw  3,00
2Bản đồ tỷ lệ 1/1000    
 Máy vi tính PCCái10,350,41
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòa nhiệt độCái12,200,11
 Điện năngKw  3,40
3Bản đồ tỷ lệ 1/2000    
 Máy vi tính PCCái10,350,46
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòa nhiệt độCái12,200,12
 Điện năngKw  3,80
4Bản đồ tỷ lệ 1/5000    
 Máy vi tính PC Máy in phun A0Cái Cái1 10,35 0,400,51 0,05
 Điều hòa nhiệt độCái12,200,14
 Điện năngKw  4,20
5Bản đồ tỷ lệ 1/10000    
 Máy vi tính PCCái10,350,57
 Máy in phun A0Cái10,400,10
 Điều hòa nhiệt độCái12,200,19
 Điện năngKw  4,25

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 63 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

- Vật liệu

Bảng 64

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/5001/10001/20001/50001/10000
1Biên bản bàn giao thành quảTờ4,004,004,004,004,00
2Đĩa CDĐĩa0,020,020,020,020,02
3Giấy KrokyTờ2,002,002,002,002,00
4Giấy A4Ram0,300,250,200,150,15
5Mực in laser A4Hộp0,060,050,040,030,03
6Giấy gói hàngTờ2,002,002,002,002,00
7Sổ ghi chépQuyển0,100,100,100,100,10
8Mực in phun (4 hộp 4 màu)Hộp0,010,0030,0020,0010,001
9Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đấtBộ0,200,200,200,200,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 64 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

Điều 26. Trích đo bản đồ địa chính

Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:

1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

4. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại điều 22.

Điều 27. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50 trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất điều 26.

Điều 28. Đo đạc tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại điều 26 và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại điều 26). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại điều 26 (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại điều 26; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại điều 26.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại điều 26.

3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).

Mục II ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 29. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã

1. Dụng cụ

Bảng 65

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái361,1550,145
2Ghế tựaCái601,6710,145
3Bàn làm việcCái601,6710,145
4Tủ tài liệuCái961,1550,145
5Thước nhựa 30 cmCái240,0740,002
6Máy tính tayCái360,0150,001
7Bàn đục lỗCái120,0040,001
8Bàn dập ghim béCái120,1470,004
9Bàn dập ghim toCái120,0490,002
10Kéo cắt giấyCái90,0250,001
11Áo bluCái121,6710,145
12Dép xốpĐôi61,6710,145
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,0470,000
14Quạt trần 100WCái360,8090,102
15Đèn neon 40WBộ301,6710,145
16Điện năngkW 1,1810,128

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 66:

Bảng 66

KKTại địa bàn xãTại địa bàn cấp tỉnh
11,851,00
21,901,00
32,001,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã(mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã

(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 65 và Bảng 66.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 65 và Bảng 66.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 65 và Bảng 66.

2. Thiết bị

Bảng 67

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức
(Ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn xã
 Máy vi tínhCái0,40,261
 Máy in laser A4Cái0,60,027
 Điều hòa nhiệt độCái2,20,077
 Máy photocopyCái1,50,025
 Máy in laser A3Cái0,60,04
 Máy quét A3Cái0,60,04
 Điện năngkW 2,997
2Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,40,129
Máy in laser A4Cái0,60,003
Máy in laser A3Cái0,60,008
Điều hòa nhiệt độCái2,20,038
Máy photocopyCái1,50,003
Điện năngkW 1,166

Ghi chú:

(1) Định mức tại bảng 67 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.

(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 67.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại bảng 67.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại bảng 67.

3. Vật liệu

Bảng 68

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn xãTại địa bàncấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0190,002
2Ghim vòngHộp0,0080,001
3Ghim dậpHộp0,0120,002
4Mực in laser A4Hộp0,0020,001
5Mực máy photocopyHộp0,0020,003
6Mực in laser A3Hộp0,0010,001
7Mẫu trích lục bản đồTờ1 
8GCNTờ1 
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1 
10Giấy A4Ram0,0110,002
11Giấy A3Ram0,0090,01
12Sổ công tácQuyển0,0130,002
13Bút biChiếc0,030,004
14Bút xóaCái0,0080,001
15Bút đánh dấuCái0,0080,001
16Bìa sổ A3Cặp00,024
17Đĩa CDĐĩa0,0020,004
18Túi đựng hồ sơCái1 

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 68.

Điều 30. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở phường

1. Dụng cụ

Bảng 69

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn phườngTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái361,6670,168
2Ghế tựaCái602,5160,168
3Bàn làm việcCái602,5160,168
4Tủ tài liệuCái961,6510,168
5Thước nhựa 30 cmCái240,1590,003
6Máy tính tayCái360,0310,001
7Bàn đục lỗCái120,0070,001
8Bàn dập ghim béCái120,0360,005
9Bàn dập ghim toCái120,1050,002
10Kéo cắt giấyCái90,050,001
11Áo bluCái122,5160,168
12Dép xốpĐôi62,5160,168
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,1060,002
14Quạt trần 100WCái360,9850,084
15Đèn neon 40WBộ302,5160,168
16Điện năngKw 1,5930,121

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 70:

Bảng 70

KKTại địa bàn PhườngTại địa bàn cấp tỉnh
21,901,00
32,001,00
42,101,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn cấp phường.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 69 và Bảng 70.

(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại tại Bảng 69 và Bảng 70.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại tại Bảng 69 và Bảng 70.

(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường.

2. Thiết bị

Bảng 71

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn phường
 Máy vi tínhCái0,400,313
Máy in laser A4Cái0,600,033
Điều hòa nhiệt độCái2,200,139
Máy in laser A3Cái0,600,040
Máy quét A3Cái0,600,040
Máy photocopyCái1,500,049
Điện năngkW 4,575
2Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,400,141
Máy in laser A4Cái0,600,003
 Máy in laser A3Cái0,600,018
Điều hòa nhiệt độCái2,200,064
Máy photocopyCái1,500,006
Điện năngkW 1,758

Ghi chú:

(1) Định mức Bảng 71 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 71.

(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 71.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 71.

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn phường.

3. Vật liệu

Bảng 72

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn phườngTại địa bàn cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0250,003
2Ghim vòngHộp0,0120,001
3Ghim dậpHộp0,0170,003
4Mực in laser A4Hộp0,0060,002
5Mực máy photocopyHộp0,0070,002
6Mực in laser A3Hộp0,0020,001
7Mẫu trích lục bản đồTờ1 
8GCNTờ1 
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1 
10Giấy A4Ram0,0130,003
11Giấy A3Ram0,0120,017
12Sổ công tácQuyển0,0120,003
13Bút biChiếc0,0850,005
14Bút xóaCái0,0110,001
15Bút đánh dấuCái0,0110,001
16Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp)Cặp00,094
17Đĩa CDĐĩa0,0180,003
18Túi đựng hồ sơCái1 

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 72.

Điều 31. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân

1. Dụng cụ

Bảng 73

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (Ca/hồ sơ)
1Đồng hồ treo tườngCái362,74
2Ghế tựaCái603,14
3Bàn làm việcCái603,14
4Tủ tài liệuCái962,74
5Máy tính tayCái360,015
6Bàn dập ghim béCái120,02
7Kéo cắt giấyCái90,015
8Áo bluCái123,14
9Dép xốpĐôi63,14
10Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,1
11Quạt trần 100WCái361,8
12Đèn neon 40WBộ302,74
13Điện năngkW 2,317

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 73.

2. Thiết bị

Bảng 74

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (Ca/hồ sơ)
ITrường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn xã, phường
 Máy vi tínhCái0,400,635
Máy in laser A4Cái0,600,018
Điều hòa nhiệt độCái2,200,193
Máy in laser A3Cái0,600,020
Máy quét A3Cái0,600,020
Máy photocopyCái1,500,020
Điện năngkW 5,939

Ghi chú:

(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 74.

3. Vật liệu

Bảng 75

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
1Cặp để tài liệuCái0,004
2Ghim vòngHộp0,027
3Ghim dậpHộp0,06
4Mực in laserA4Hộp0,005
5Mực máy photocopyHộp0,008
6Mực in laser A3Hộp0,003
7Mẫu trích lục bản đồTờ1
8GCNTờ1
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1
10Giấy A4Ram0,038
11Giấy A3Ram0,004
12Sổ công tácQuyển0,003
13Bút biChiếc0,026
14Bút xóaCái0,002
15Bút đánh dấuCái0,002
16Đĩa CDĐĩa0,003
17Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1

Ghi chú:

Định mức vật liệu tại Bảng 75 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

Điều 32. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức

1. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp GCN của cấp tỉnh

a) Dụng cụ

Bảng 76

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,0172,985
2Ghế tựaCái600,0173,785
3Bàn làm việcCái600,0173,785
4Tủ tài liệuCái960,0172,985
5Thước nhựa 30 cmCái24 0,050
6Máy tính tayCái36 0,050
7Bàn dập ghim béCái12 0,010
8Áo bluCái120,0173,785
9Dép xốpĐôi60,0173,785
10Cặp tài liệu (trình ký)Cái12 0,100
11Quạt trần 100WCái360,0091,492
12Đèn neon 40WBộ300,0173,785
13Điện năngkW 0,0132,405

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 76.

b) Thiết bị

Bảng 77

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn cấp xã   
2Tại địa bàn cấp tỉnh 
 Máy vi tínhCái0,401,505
Máy in laser A4Cái0,600,011
Máy in laser A3Cái0,600,020
Máy quét A3Cái0,600,020
Điều hòa nhiệt độCái2,200,546
Máy photocopyCái1,500,030
Điện năngkW 15,030

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 77.

c) Vật liệu

Bảng 78

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0020,003
2Ghim vòngHộp0,0100,030
3Ghim dậpHộp 0,040
4Mực in laser A4Hộp 0,003
5Mực máy photocopyHộp 0,005
6Mực in laser A3Hộp 0,003
7Mẫu trích lục bản đồTờ 1,000
8GCNTờ 1,000
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ 1,000
10Giấy A4Ram0,0120,040
11Giấy A3Ram 0,004
12Sổ công tácQuyển 0,003
13Bút biChiếc0,0100,015
14Bút xóaCái 0,002
15Bút đánh dấuCái 0,002
16Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ 1,000

Ghi chú:

Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp GCN của Chủ tịch UBND cấp xã

a) Dụng cụ

Bảng 79

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã, phườngTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái362,9850,017
2Ghế tựaCái603,7850,017
3Bàn làm việcCái603,7850,017
4Tủ tài liệuCái962,9850,017
5Thước nhựa 30 cmCái240,05 
6Máy tính tayCái360,05 
7Bàn dập ghim béCái120,01 
8Áo bluCái123,7850,017
9Dép xốpĐôi63,7850,017
10Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,1 
11Quạt trần 100WCái361,4920,009
12Đèn neon 40WBộ303,7850,017
13Điện năngkW 2,4050,013

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 79.

b) Thiết bị

Bảng 80

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn xã, phường   
 Máy vi tínhCái0,41,505
Máy in laser A4Cái0,60,011
Máy in laser A3Cái0,60,02
Máy quét A3Cái0,60,02
Điều hòa nhiệt độCái2,20,546
Máy photocopyCái1,50,03
Điện năngkW 15,03
2Tại địa bàn cấp tỉnh 

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 80.

c) Vật liệu

Bảng 81

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn xã, phườngTại địa bàn
cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0030,002
2Ghim vòngHộp0,030,01
3Ghim dậpHộp0,04 
4Mực in laser A4Hộp0,003 
5Mực máy photocopyHộp0,005 
6Mực in laser A3Hộp0,003 
7Mẫu trích lục bản đồTờ1 
8GCNTờ1 
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1 
10Giấy A4Ram0,040,012
11Giấy A3Ram0,004 
12Sổ công tácQuyển0,003 
13Bút biChiếc0,0150,01
14Bút xóaCái0,002 
15Bút đánh dấuCái0,002 
16Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1 

Ghi chú:

Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

Điều 33. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân tại địa bàn xã.

1. Dụng cụ

Bảng 82

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,1691
2Ghế tựaCái600,1691,46
3Bàn làm việcCái600,1691,46
4Tủ tài liệuCái600,1691
5Thước nhựa 30 cmCái240,0010,04
6Máy tính tayCái360,0010,01
7Bàn đục lỗCái120,0010
8Bàn dập ghim béCái120,0010,08
9Bàn dập ghim toCái120,0010,03
10Kéo cắt giấyCái900,01
11Áo bluCái120,1691,46
12Dép xốpĐôi60,1691,46
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái12 0,03
14Quạt trần 100WCái360,1180,7
15Đèn neon 40WBộ300,1691,46
16Điện năngkW 0,1491,03

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 83:

Bảng 83

KKTại địa bàn xãTại địa bàn cấp tỉnh
11,001,85
21,001,90
31,002,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính

cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với

đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối

với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường

hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp

đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 82 và

Bảng 83.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các

nội dung thực hiện tại địa bàn xã.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều

kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

2. Thiết bị

Bảng 84

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn xã
 Máy vi tínhCái0,400,126
Máy in laser A4Cái0,600,006
Điều hòa nhiệt độCái2,200,038
 Máy photocopyCái1,500,009
Điện năngkW 1,204
2Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,400,185
 Máy in laser A4Cái0,600,012
 Điều hòa nhiệt độCái2,200,055
 Máy photocopyCái1,500,014
 Máy in laser A3Cái0,600,040
 Máy quét A3Cái0,600,040
 Điện năngkW 2,159

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 84 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp xã quy định tại Bảng 84.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì

ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều

kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 84.

3. Vật liệu

Bảng 85

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp phườngTại địa bàn cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0020,02
2Ghim vòngHộp0,0010,008
3Ghim dậpHộp0,0020,013
4Mực in laser A4Hộp0,0010,002
5Mực máy photocopyHộp0,0040,002
6Mực in laser A3Hộp0,0010,002
7Mẫu trích lục bản đồTờ 1
8GCNBộ 1
Tại địa bànTại địa bàn cấp
9Đơn đề nghị cấp đổi GCNTờcấp phườngtỉnh 1
10Giấy A4Ram0,0020,008
11Giấy A3Ram0,0140,001
12Sổ công tácQuyển0,0020,01
13Bút biChiếc0,0040,02
14Bút xóaCái0,0010,008
15Bút đánh dấuCái0,0010,008
16Bìa sổ A3Cặp0,034 
17Đĩa CDĐĩa0,0040,002
18Túi đựng hồ sơCái 1

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 85.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).

Điều 34. Đăng ký, cấp đổigiấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân tại phường

1. Dụng cụ

Bảng 86

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp phườngTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,1791,007
2Ghế tựaCái600,1791,499
3Bàn làm việcCái600,1791,499
4Tủ tài liệuCái960,1791,007
5Thước nhựa 30 cmCái240,0010,075
6Máy tính tayCái360,0010,015
7Bàn đục lỗCái120,0010,004
8Bàn dập ghim béCái120,0020,017
9Bàn dập ghim toCái120,0010,05
10Kéo cắt giấyCái90,0010,024
11Áo bluCái120,1791,499
12Dép xốpĐôi60,1791,499
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái1200,049
14Quạt trần 100WCái360,1250,705
15Đèn neon 40WBộ300,1791,499
16Điện năngkW 0,1581,044

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 87:

Bảng 87

KKTại địa bàn phườngTại địa bàn cấp tỉnh
21,001,90
31,002,00
41,002,10

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính

cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với

đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối

với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký,

cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã quy định tại Bảng 86 và

Bảng 87.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức

tại địa bàn cấp tỉnh.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều

kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 86 và Bảng 87.

2. Thiết bị

Bảng 88

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/ hồ sơ)
1Tại địa bàn cấp phường
 Máy vi tínhCái0,40,202
Máy in laser A4Cái0,60,008
Điều hòa nhiệt độCái2,20,061
Máy photocopyCái1,50,024
Điện năngkW 2,046
2Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,40,294
Máy in laser A4Cái0,60,009
Máy in laser A3Cái0,60,04
Máy quét A3Cái0,60,04
Điều hòa nhiệt độCái2,20,09
Máy photocopyCái1,50,015
Điện năngkW 3,109

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính

cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với

đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối

với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký,

cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp xã quy định tại Bảng 88.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức

tại địa bàn cấp tỉnh.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều

kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 84 và Bảng 88.

3. Vật liệu

Bảng 89

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn phườngTại địa bàn cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0020,02
2Ghim vòngHộp0,0010,008
3Ghim dậpHộp0,0020,013
4Mực in laser A4Hộp0,0010,002
5Mực máy photocopyHộp0,0040,002
6Mực in laser A3Hộp0,0010,002
7Mẫu trích lục bản đồTờ 1
8GCNBộ 1
9Đơn đề nghị cấp đổi GCNTờ 1
10Giấy A4Ram0,0020,008
11Giấy A3Ram0,0140,001
12Sổ công tácQuyển0,0020,01
13Bút biChiếc0,0040,02
14Bút xóaCái0,0010,008
15Bút đánh dấuCái0,0010,008
16Bìa sổ A3Cặp0,034 
17Đĩa CDĐĩa0,0040,002
18Túi đựng hồ sơCái 1

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký,

cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 89.

Điều 35. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân

1. Dụng cụ

Bảng 90

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái361,866
2Ghế tựaCái602,466
3Bàn làm việcCái602,466
4Tủ tài liệuCái961,866
5Thước nhựa 30 cmCái240,227
6Máy tính tayCái360,044
7Bàn đục lỗCái120,011
8Bàn dập ghim béCái120,48
9Bàn dập ghim toCái120,15
10Kéo cắt giấyCái90,072
11Áo bluCái122,466
12Dép xốpĐôi62,466
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,15
14Quạt trần 100WCái360,911
15Đèn neon 40WBộ302,466
16Điện năngkW 1,519

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 90.

2. Thiết bị

Bảng 91

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,4001,020
Máy in laser A4Cái0,6000,017
Máy in laser A3Cái0,6000,030
Máy quét A3Cái0,6000,030
Điều hòa nhiệt độCái2,2000,306
Máy photocopyCái1,5000,030
Điện năngkW 9,377

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 91.

3. Vật liệu

Bảng 92

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,038
2Ghim vòngHộp0,003
3Ghim dậpHộp0,006
4Mực in laser A4Hộp0,002
5Mực máy photocopyHộp0,002
6Mực in laser A3Hộp0,000
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNTờ1,000
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1,000
10Giấy A4Ram0,071
11Giấy A3Ram0,004
12Sổ công tácQuyển0,004
13Bút biCái0,075
14Bút xóaCái0,028
15Bút đánh dấuCái0,005
16Đĩa CDĐĩa0,005
17Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1,000

Ghi chú:

Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

Điều 36. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức

1. Dụng cụ

Bảng 93

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,0242,464
2Ghế tựaCái600,0243,264
3Bàn làm việcCái600,0243,264
4Tủ tài liệuCái960,0242,464
5Thước nhựa 30 cmCái24 0,302
6Máy tính tayCái36 0,058
7Bàn đục lỗCái12 0,014
8Bàn dập ghim béCái12 0,640
9Bàn dập ghim toCái12 0,200
10Kéo cắt giấyCái9 0,096
11Áo bluCái120,0243,264
12Dép xốpĐôi60,0243,264
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái12 0,200
14Quạt trần 100WCái360,0121,202
15Đèn neon 40WBộ300,0243,264
16Điện năngkW 0,0182,006

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 93.

2. Thiết bị

Bảng 94

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn cấp xã
2Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,401,360
Máy in laser A4Cái0,600,022
Máy in laser A3Cái0,600,040
Máy quét A3Cái0,600,040
Điều hòa nhiệt độCái2,200,408
Máy photocopyCái1,500,040
Điện năngkW 12,502

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 94.

3. Vật liệu

Bảng 95

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0100,040
2Ghim vòngHộp 0,004
3Ghim dậpHộp 0,008
4Mực in laser A4Hộp 0,002
5Mực máy photocopyHộp 0,003
6Mực in laser A3Hộp 0,001
7Mẫu trích lục bản đồTờ 1,000
8GCNTờ 1,000
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ 1,000
10Giấy A4Ram0,0120,082
11Giấy A3Ram 0,005
12Sổ công tácQuyển 0,005
13Bút biCái0,0200,080
14Bút xóaCái0,0100,026
15Bút đánh dấuCái 0,006
16Đĩa CDĐĩa 0,006
17Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ 1,000

Ghi chú:

Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản

Điều 37. Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân

1. Dụng cụ

Bảng 96

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái362,4
2Ghế tựaCái603,12
3Bàn làm việcCái603,12
4Tủ tài liệuCái962,4
5Thước nhựa 30 cmCái240,553
6Máy tính tayCái360,323
7Bàn đục lỗCái120,338
8Bàn dập ghim béCái120,833
9Bàn dập ghim toCái120,396
10Kéo cắt giấyCái91,001
11Áo bluCái123,12
12Dép xốpĐôi63,12
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,216
14Quạt trần 100WCái361,601
15Đèn neon 40WBộ303,12
16Điện năngkW 2,279

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 96.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 96. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 96 trên.

2. Thiết bị

Bảng 97

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
INộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã
1Tại địa bàn xã, phường
 Máy vi tínhCái0,400,918
Máy in laser A4Cái0,600,038
Điều hòa nhiệt độCái2,200,276
Máy in laser A3Cái0,600,009
Máy quét A3Cái0,600,009
Điều hòa nhiệt độCái2,200,270
Máy photocopyCái1,500,023
Điện năngkW 8,328
IINộp hồ sơ tại địa bàn cấp tỉnh   
1Tại địa bàn cấp tỉnh   
 Máy vi tínhCái0,400,918
Máy in laser A4Cái0,600,038
Điều hòa nhiệt độCái2,200,276
Máy in laser A3Cái0,600,009
Máy quét A3Cái0,600,009
Điều hòa nhiệt độCái2,200,270
Máy photocopyCái1,500,023
Điện năngkW 8,328

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng

hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 97.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 97. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện

cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 97 trên.

3. Vật liệu

Bảng 98

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ) Tại địa bàn cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,010
2Ghim vòngHộp0,038
3Ghim dậpHộp0,006
4Mực in laser A4Hộp0,002
5Mực máy photocopyHộp0,003
6Mực in laser A3Hộp0,002
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNBộ1,000
9Đơn đăng ký biến động đất đaiTờ1,000
10Giấy A4Ram0,092
11Giấy A3Ram0,007
12Sổ công tácQuyển0,005
13Bút biCái0,029
14Bút xóaCái0,010
15Bút đánh dấuCái0,007
16Đĩa mềmĐĩa0,003
17Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 98. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện

cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 98 trên và không được

tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện

tích mà cần phải trích lục bản đồ.

Điều 38. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức

1. Dụng cụ

Bảng 99

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xãTại địa bàn cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,0184,440
2Ghế tựaCái600,0186,840
3Bàn làm việcCái600,0186,840
4Tủ tài liệuCái960,0184,440
5Bàn dập ghim béCái120,0080,023
6Áo bluCái120,0186,840
7Dép xốpĐôi60,0186,840
8Cặp tài liệu (trình ký)Cái12 0,015
9Quạt trần 100WCái360,0120,360
10Đèn neon 40WBộ300,0184,440
11Điện năngkW 0,0151,709

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 99.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 99. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 99 trên.

2. Thiết bị

Bảng 100

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn cấp xã
2Tại địa bàn cấp tỉnh
 Máy vi tínhCái0,401,365
Máy in laser A4Cái0,600,014
Máy in laser A3Cái0,600,009
Máy quét A3Cái0,600,009
Điều hòa nhiệt độCái2,200,410
Máy photocopyCái1,500,023
Điện năngkW 11,997

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 100.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 100. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 100 trên.

3. Vật liệu

Bảng 101

TTDanh mục vật liệuĐVTTại địa bàn cấp tỉnh (tính cho 1 hồ sơ)
1Cặp để tài liệuCái0,008
2Ghim vòngHộp0,004
3Ghim dậpHộp0,006
4Mực in laser A4Hộp0,002
5Mực máy photocopyHộp0,003
6Mực in laser A3Hộp0,002
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNBộ1,000
9Đơn đăng ký biến động đất đaiTờ1,000
10Giấy A4Ram0,029
11Giấy A3Ram0,006
12Sổ công tácQuyển0,005
13Bút biCái0,030
14Bút xóaCái0,005
15Bút đánh dấuCái0,004
16Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã, phường được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 101.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 101. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 101 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.

Điều 39. Trích lục hồ sơ địa chính

1. Dụng cụ

Bảng 102

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/hồ sơ)
1Đồng hồ treo tườngCái360,08
2Ghế tựaCái600,32
3Bàn làm việcCái600,32
4Tủ tài liệuCái960,08
5Thước nhựa 30 cmCái240,05
6Máy tính tayCái360,01
7Bàn dập ghim béCái120,11
8Bàn dập ghim toCái120,04
9Kéo cắt giấyCái90,02
10Áo bluCái120,32
11Dép xốpĐôi60,32
12Hòm sắt đựng tài liệuCái480,08
13Ống đựng bản đồCái240,08
14Quạt trần 100WCái360,06
15Đèn neon 40WBộ300,32
16Điện năngkW 0,15

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 99.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 99.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 99.

2. Thiết bị

Bảng 103

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (kW/h)Định mức (ca/thửa)
1Điều hòa nhiệt độCái2,200,050
2Máy vi tínhCái0,400,150
3Máy in laser A4Cái0,600,0150
4Máy photocopyCái1,500,050
5Điện năngKW 2,032

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 103.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 103.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 103.

3. Vật liệu

Bảng 104

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
1Cặp để tài liệuCái0,015
2Ghim vòngHộp0,300
3Ghim dậpHộp0,150
4Mực in laser A4Hộp0,006
5Mực máy photocopyHộp0,012
6Giấy A4Ram0,090

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 104.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 104.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 104./.

Mục lục Bấm để đi tới điều