vanban.org

Điều 16. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường

1. Phân loại khó khăn:

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 12.

2. Định mức lao động:

Bảng 11

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT)
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG    
1Công việc chuẩn bị    
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2(1KS2, 1KTV4)2-42,00 2,00
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)Bộ tài liệuNhóm 3(1KS3,1KS2 ,1KTV4)2-416,00
1.3Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCNCuộc1KS32-42,50 2,50
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN    
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-40,05
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-40,025
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS22-40,05
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS32-40,107
4Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai    
4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,005
4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-40,004
5Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi vềBộ/ phường1KS22-44,00
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Tiếp nhận hồ sơ    
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,005
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-40,004
2Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhânHồ sơ1KS32-40,1
3Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)Hồ sơNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)20,15/0,15
30,18/0,18
40,216/0,216
4Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính    
4.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS22-40,025
4.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS22-40,05
5Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính    
5.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS32-40,03
5.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-40,04
6Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có)    
6.1Chuyển thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS22-40,03
6.2Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-40,04
7Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS32-40,033
8Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hồ sơ1KS32-40,2
9In GCN    
9.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS22-40,05
9.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS22-40,1
10Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS22-40,04
11Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN    
11.1Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổiHồ sơ1KS22-40,05
11.2Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mớiHồ sơ1KS22-40,05
12Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS32-40,033
13Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
13.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  2-4 
13.1.1Quét trang A3Trang1KS12-40,016
13.1.2Quét trang A4Trang1KS12-40,008
13.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS12-40,004
13.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS12-40,01
14Chuyển GCN đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạcHồ sơ1KS22-40,02
15Lập hồ sơ địa chính    
15.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCNBộ/đĩa1KS42-4300
15.2Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tửThửa1KS42-40,01
16Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng    
16.1Bản đồ địa chínhTờ1KS42-40,025
16.2Sao sổ địa chính, sổ mục kêBộ/đĩa1KS42-42,00
17Bàn giao HSĐC cho cấp phường để quản lý và khai thác sử dụngBộ/ Phường1KS42-44,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng

đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định

mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ

sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối

với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định

mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12; 14, 15,16,17, 18 và 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 11.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 11.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.

(5) Đơn vị tính tại Bảng 11 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 5000 hồ sơ thì với mỗi 5000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

(7) Phân loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.