vanban.org

Điều 11. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã vùng đồng bằng

KK2: Các xã tiếp giáp với các phường

KK3: Các xã miền núi, các xã đặc biệt khó khăn.

2. Định mức lao động

Bảng 6

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKhó khănĐịnh mức (công nhóm/ĐVT
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
1Công việc chuẩn bị    
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2 (1KS2, 1KTV4)1-32,00 2,00
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)Bộ tài liệuNhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)1-316,00
1.3Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCNCuộc1KS31-32,50 2,50
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN    
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,10
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,05
2Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)Hồ sơ1KS21-30,10
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng kýThửa1KS21-30,107
4Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất.Hồ sơ1KS21-30,05
5Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)    
5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS21-30,025
5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS21-30,05
6Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có)Hồ sơ1KS21-30,05
7Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngHồ sơNhóm 2 (3KS2, 4KTV4)10,206 0,122
20,237 0,140
30,273 0,161
8Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, khu dân cư nơi có đấtHồ sơ1KTV41-30,013
9Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).    
9.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,015
9.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-30,01
10Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS31-30,20
11Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnHồ sơ1KS21-30,05
12Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng kýHồ sơ1KS21-30,05
13Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơThửa1KS31-30,003
14Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;Hồ sơ1KS31-30,05
15Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết    
16Lập phiếu, chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và nhận thông báo nghĩa vụ tài chính (Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận)    
16.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thôngHồ sơ1KS31-30,03
16.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,04
17Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
17.1Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,03
17.2Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,04
18Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chínhThửa1KS31-30,03
19Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hợp đồng1KS31-30,2
20In GCN    
20.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-30,05
20.2Đối với những nơi chưa có CSDLGCN1KS21-30,10
21Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệuHồ sơ1KS21-30,04
22Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chínhHồ sơ1KS21-30,02
23Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.GCN1KS21-30,025
24Trao GCN cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp GCNHồ sơ1KS21-30,025
25Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.Hồ sơ1KS21-30,05
26Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhậnThửa1KS31-30,033
27Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
27.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtTrang   
27.1.1Quét trang A3Trang1KS11-30,016
27.1.2Quét trang A4Trang1KS11-30,008
27.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDFTrang1KS11-30,004
27.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS11-30,01
28Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh (01 bộ)Bộ/xã1KS21-34,00
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Lập hồ sơ địa chính    
1.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCNBộ/đĩa1KS41-3300,0
1.2Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tửThửa1KS41-30,01
2Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng    
2.1Bản đồ địa chínhTờ1KS41-30,025
2.2Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đaiBộ/ đĩa1KS41-32,00
3Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụngBộ/xã1KS41-34,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; 12,13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(5) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 8000 hồ sơ thì với mỗi 8000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.