Điều 8. Định mức lao động
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài kiệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cáp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và ký kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT o Văn phòng Đăng ký dất đai chuyển đến | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 1,97 |
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã | Bộ/Xã | 2ĐCV2 | 1,31 |
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 1,31 |
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức |
| 1 | Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê | |||
| 2.1 | Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đai danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đai thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và ký kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp. | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 2.2 | Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất. | Khoanh/Xã | 1ĐCV2 | 1,57 |
| 2.3 | Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai. | Khoanh/Xã | 1ĐCV2 | 1,57 |
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai. | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 3,93 |
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Dịnh biên | Định mức |
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 3,93 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã | |||
| 5.1 | Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/Xã | 1DCV2 | 1,31 |
| 5.2 | Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 2,62 |
| 5.3 | Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 5.4 | Đề xuất, kiến nghị | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã | bộ/Xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 7 | In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/Xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại các điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 13.500 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mub x Kdx x Kkv
Trong đó:
Mx là mức lao động của xã cân tính;
Mlx là mức lao động của xã trung bình;
Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức);
Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định mức tại điểm 2.1 chỉ áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
(3) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 21 khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 21 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.