vanban.org

Điều 18. Định mức lao động — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 24/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương I › Mục I › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Định mức lao động

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/ĐVT)
Công tác chuẩn bị
1.1Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xãBộ/xã1ĐCV22,62
1.2Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy địnhBộ/xã1ĐCV22,62
1.3Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến thông tin đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trước đó tại cấp xã; hồ sơ, tài liệu kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hàng năm; hồ sơ kiểm kê đất đai kỳ trước; rà soát các nội dung đất đai liên quan đến Danh sách các thửa đất có biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đếnBộ/xã1ĐCV22,62
1.4Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy địnhBộ/xãNhóm 2 (2DCV2)1,31
STTNội dung công việcĐVTĐịnh mức (Công nhóm/DVT)
2Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đaiBộ/xãNhóm 2 (2DCV2) – 1,31
3In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đaiBộ/xã1DCV3 – 1,31
4Đo đạc, chỉnh lý, biên tập, chỉnh lý về bản đồ địa chính phục vụ kiểm kê đất đai
4.1Đo đạc, chỉnh lý, biên tập, chỉnh lý về bản đồ địa chính trong trường hợp đã có bản đồ địa chính, dữ liệu đo đạc được cập nhật đầy đủ, sử dụng trong trường hợp bản đồ địa chính đã được đo đạc bằng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử, đo đạc bổ sung trước và sau khi dùng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử để chỉnh lý bản đồ địa chínhBộ/xã1DCV2 – 3,28
4.2Rà soát khoanh đất với nghề nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính, dữ liệu đo đạc chưa được cập nhật đầy đủ, sử dụng trong trường hợp bản đồ địa chính đã được đo đạc bằng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử, đo đạc bổ sung trước và sau khi dùng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử để chỉnh lý bản đồ địa chính
4.2.1Đo đạc, chỉnh lý, biên tập, chỉnh lý về bản đồ địa chính phục vụ kiểm kê đất đai trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính, dữ liệu đo đạc chưa được cập nhật đầy đủ, sử dụng trong trường hợp bản đồ địa chính đã được đo đạc bằng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử, đo đạc bổ sung trước và sau khi dùng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử để chỉnh lý bản đồ địa chínhKhoanh/xã5,24
4.2.2Rà soát khoanh đất với nghề nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính, dữ liệu đo đạc chưa được cập nhật đầy đủ, sử dụng trong trường hợp bản đồ địa chính đã được đo đạc bằng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử, đo đạc bổ sung trước và sau khi dùng công nghệ GNSS hoặc toàn đạc điện tử để chỉnh lý bản đồ địa chínhBộ/xãNhóm 2 (2DCV2) – 8,95
4.3Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đaiBộ/xã1DCV3 – 14,74
STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/ĐVT)
4.5Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoảnh đất sau khi đã thực hiện theo quy định về biến động, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy địnhBộ/xãNhóm 1 (1ĐCV3)10,48
4.6Lập Danh sách các khoảnh đất kiểm kê đất đai theo quy địnhBộ/xãNhóm 2 (2ĐCV2), Nhóm 1 (1ĐCV3)7,86
6.1Xây dựng bộ hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã, lập báo cáo theo quy địnhBộ/xãNhóm 1 (1ĐCV3)3,93
6.1Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phươngBộ/xã1ĐCV33,93
6.1Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất, theo đối tượng sử dụng đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)Bộ/xã1ĐCV33,93
6.1Đánh giá tình hình thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệtBộ/xã1ĐCV33,93
6.1Đánh giá tình hình biến động đất đai và kiểm kê đất đai của địa phươngBộ/xã1ĐCV33,93
7.2Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả kiểm kê đất đaiBộ/xãNhóm 2 (2ĐCV2)2,62
7.3Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đaiBộ/xãNhóm 2 (2ĐCV2)2,62
7.4Đánh giá tình hình chưa chứng nhận quyền sử dụng đất, tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtBộ/xãNhóm 2 (2ĐCV2)1,31
7.4Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về quản lý, sử dụng đất đaiBộ/xãNhóm 2 (2ĐCV2)1,31
STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/ĐVT)
8Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xãBộ/xã1ĐCV22,62
9In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy địnhBộ/xã1ĐCV21,31

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 11 không bao gồm định mức cho nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

(2) Định mức tại Bảng 11 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 13.500 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

$M{X}=M{tox}\times K{dtx}\times K{kv}$

Trong đó:

Mx là mức lao động của xã cân tính;

Mlx là mức lao động của xã trung bình;

Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức);

Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức).

(3) Định mức tại điểm 4.1 Bảng 11 chỉ áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

(4) Định mức tại điểm 4.2.1 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 26 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 26 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(5) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 197 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 197 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Định mức tại mục 4.3 Bảng 11 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp

(6). Định mức tại điểm 4.4 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 98 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 98 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường.