vanban.org

Điều 13. Định mức lao động — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 24/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức lao động

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh; hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh; hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quanBộ/tỉnh1ĐCV32,28
1.2 Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnhBộ/tỉnh2ĐCV311,39
1.3Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thậpBộ/tỉnh2ĐCV36,84
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao, quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, Chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với: Tổ chức trong nước; Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và ký kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấpThửa/tỉnh1ĐCV327,35
3 Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến.
3.1Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã và tỉnh đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).Bộ/tỉnh1ĐCV318,23
3.2Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.Bộ/tỉnh1ĐCV315,95
4Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định.Bộ/tỉnh2ĐCV313,67
5Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnhBộ/tỉnh1ĐCV325,07
6Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh.
6.1Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.bộ/tỉnh2DDCV2,28
6.2Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai.bộ/tỉnh2ĐCV36,84
6.3Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).bộ/tỉnh2ĐCV32,28
6.4Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.bộ/tỉnh2ĐCV34,56
7Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định.bộ/tỉnh2ĐCV31,14
8Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định.Bộ/tỉnh2ĐCV30,68
9In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.Bộ/tỉnh2ĐCV30,41

Ghi chú:

(1) Các Định mức quy định tại bảng 6 đã xác định theo điều kiện thực tế của tỉnh Đồng Nai.

(2). Định mức tại điểm 2 Bảng 6 tính cho 651 thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 651 thửa). Trường hợp số lượng thửa biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 651 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa đất có biến động thực tế.