Điều 22. Định mức lao động
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức (Công nhóm/ĐVT) theo tỷ lệ bản đồ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 2DCV4 | 35,00 | 42,00 | 50,00 |
| 2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 1DCV4 | 10,00 | 12,00 | 14,00 |
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 1DCV4 | 5,00 | 5,00 | 5,00 |
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 1DCV3 | 4,00 | 4,00 | 4,00 |
Ghi chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 20.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
$M{X}=M{MX}\times K_{MX}$
Trong đó:
Mx là mức lao động của xã cân tính;
Mlx là mức lao động của xã trung bình;
K_{tx} là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo mục 5 Phần I tập định mức).