Điều 7. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được GPMB hoặc không phải GPMB đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức)
1. Về hồ sơ:
Tổ chức xin giao đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT; hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin giao đất, thuê đất (Mẫu số 01/ĐĐ hoặc Mẫu số 02/ĐĐ);
b) Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc bản sao giấy chứng nhận đầu tư có chứng thực của UBND cấp xã (hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước theo quy định của pháp luật về công chứng hiện hành) và dự án đầu tư của tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu SDĐ của Sở TN&MT theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 224/2004/NĐ-CP hoặc Văn bản chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh trong đó có xác định rõ địa điểm, nhu cầu SDĐ của dự án;
c) Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp SDĐ vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm và vật liệu xây dựng thông thường phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh (sản xuất gạch ngói) hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
d) Văn bản xác nhận của Sở TN&MT về việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó. Hoặc Bản kê khai về tất cả diện tích đất, tình trạng SDĐ đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về việc chấp hành pháp luật đất đai trong quá trình thực hiện từng dự án theo mẫu kèm theo quy trình này (Mẫu số 13/ĐĐ).
2. Về trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ:
a) Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo VPĐKQSDĐ chỉnh lý BĐĐC và làm trích lục BĐĐC đối với những nơi đã có BĐĐC chính quy hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có BĐĐC chính quy; trích sao HSĐC;
b) Sở TN&MT có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa; trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;
c) Căn cứ vào quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất, lập hồ sơ gửi Sở Tài chính yêu cầu xác định đơn giá thuê đất của dự án và cho Cục Thuế tỉnh để xác định NVTC;
d) Sau khi có quyết định của Sở Tài chính về đơn giá thuê đất đối với dự án, Sở TN&MT ký hợp đồng thuê đất đối với chủ dự án trong trường hợp được thuê đất; cấp GCNQSDĐ; trao quyết định giao đất, cho thuê đất và GCNQSDĐ cho tổ chức sau khi tổ chức thực hiện xong NVTC; chỉ đạo Phòng TN&MT, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
đ) Thời gian thực hiện các công việc trên không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gian NSDĐ thực hiện NVTC) kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT nhận đủ HSHL cho tới ngày NSDĐ nhận được GCNQSDĐ.
Trường hợp phải trích đo địa chính đối với nơi chưa có BĐĐC khi thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm 20 ngày cho VPĐKQSDĐ thực hiện việc trích đo.