Điều 30. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về SDĐ do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về NVTC
1. NSDĐ có nhu cầu đăng ký biến động về SDĐ nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT hoặc VPĐKQSDĐ cấp huyện, gồm có:
a) Đơn xin đăng ký biến động về SDĐ (Mẫu số 09/ĐĐ);
b) GCNQSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đến việc đăng ký biến động về SDĐ gồm: Trường hợp tổ chức đổi tên thì nộp quyết định đổi tên của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thay đổi NVTC thì nộp chứng từ tài chính; trường hợp thay đổi hạn chế QSDĐ thì nộp giấy tờ có liên quan (nếu có).
2. Việc chỉnh lý biến động thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ HSHL, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào Đơn xin đăng ký biến động; đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất, trích sao HSĐC; gửi hồ sơ xin đăng ký biến động đến Cơ quan TN&MT;
b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan TN&MT chỉnh lý GCNQSDĐ đã cấp;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được GCNQSDĐ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT hoặc VPĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm trả lại GCNQSDĐ đã cấp cho NSDĐ và thu phí, lệ phí theo quy định.
3. Trường hợp NSDĐ nộp các giấy tờ theo Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì phải cấp mới GCNQSDĐ; trình tự thủ tục thực hiện cấp mới GCNQSDĐ theo Quy định này và thực hiện đồng thời với việc đăng ký biến động quy định tại điều này.