vanban.org

Điều 45. Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Về hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân xin cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm:

a)    Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 04/TNN);

b)   Đề án khai thác nước dưới đất (Mẫu số 05/TNN);

c)    Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/10.000 theo hệ tọa độ VN 2000 khu vực Bình Thuận;

d)   Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 7849 m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm; báo cáo kết quả thi công khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 7849 m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Mẫu số 06/TNN hoặc Mẫu số 07/TNN  hoặc mẫu số 08/TNN);

đ) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

e)    Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về QSDĐ theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp nơi đặt giếng khai thác không thuộc QSDĐ của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân đang có QSDĐ, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.

2. Về trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ:

a)    Đối với trường hợp đã có giếng khai thác, trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1, Điều 45; Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp giấy phép thì cấp giấy phép hoặc trình UBND tỉnh cấp giấy phép, trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép;

b)   Đối với trường hợp chưa có giếng khai thác, trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, Điều 45; Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép hoặc trình UBND tỉnh cấp phép. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ tài liệu thi công giếng khai thác, Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình UBND tỉnh cấp phép, nếu không đủ căn cứ cấp phép, Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép;

c)    Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở TN&MT, UBND tỉnh cấp giấy phép và gửi cho Sở TN&MT. Trường hợp không cấp phép, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoặc Sở TN&MT bổ sung hồ sơ tiếp tục trình UBND tỉnh xem xét cấp giấy phép;   

d)   Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở thông báo cho người được cấp phép biết để thực hiện NVTC;

đ) Sau khi người được cấp phép thực hiện xong NVTC Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở trao giấy phép cho người được cấp phép;

e)    Thời gian giải quyết xong hồ sơ:

  Thẩm quyền cấp phép thuộc UBND tỉnh: Không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác. Không quá 37 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có giếng khai thác .

Thẩm quyền cấp phép thuộc Sở TN&MT: Không quá 22 ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác. Không quá 32 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có  giếng khai thác.