vanban.org

Điều 58. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản có công suất khai thác trên 100.000 m 3 /năm và thời gian khai thác, kể cả gia hạn trên 5 năm (phải qua thăm dò) — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản có công suất khai thác trên 100.000 m 3 /năm và thời gian khai thác, kể cả gia hạn trên 5 năm (phải qua thăm dò)

1. Về hồ sơ: Hồ sơ xin khai thác khoáng sản qua công tác thăm dò nộp 04 bộ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 09/KS);

b) Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ được lập và phê duyệt theo quy định;

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

đ) Bản đồ địa hình khu vực xin khai thác khoáng sản tỷ lệ không nhỏ hơn  1/10.000 theo hệ tọa độ VN-2000 Bình Thuận và kẻ thêm lưới, toạ độ UTM;

e) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoảng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.

2. Về trình tự, thời gian giải quyết

a) Trong thời hạn không quá năm mươi ba (53) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN&MT xem xét, thẩm định, trình UBND tỉnh cấp phép khai thác đối với khu vực cấp phép chưa GPMB hoặc không quá sáu mươi tám (68) ngày làm việc để cấp phép khai thác và cho thuê đất để khai thác khoáng sản đối với khu vực đã được GPMB hoặc không phải GPMB. Thời gian trên đã có 23 ngày để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt ĐTM. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp phép thì sẽ có văn bản yêu cầu bên xin phép chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở TN&MT trình, UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cho thuê hoặc không cho thuê đất để khai thác khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho Sở TN&MT.

c) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cấp phép khai thác, cho thuê đất hoặc văn bản nêu lý do không cấp phép, không cho thuê đất của UBND tỉnh, Sở TN&MT thông báo cho bên xin phép biết để thực hiện NVTC hoặc nhận lại hồ sơ.

d) Sau khi tổ chức hoặc cá nhân được cấp phép thực hiện xong NVTC (Phí, lệ phí cấp phép và ký quỹ phục hồi môi trường), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở có trách nhiệm trao giấy phép, hồ sơ cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

đ) Thời gian giải quyết xong để giao trả hồ sơ:

Trên khu đất đã được GPMB hoặc không phải GPMB và phù hợp để cấp phép: Thời gian để cấp giấy phép khai thác và cho thuê đất là không quá bảy mươi lăm (75) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian tổ chức thực hiện NVTC);

Trên khu đất chưa GPMB, phù hợp để cấp phép: Thời gian để cấp giấy phép khai thác là sáu mươi (60) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian tổ chức thực hiện NVTC). Việc cho thuê đất để khai thác khoáng sản được tiến hành theo trình tự của lĩnh vực đất đai.