vanban.org

Điều 46. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

1. Về hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm có:

a)    Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 09/TNN);

b)   Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp đang có công trình khai thác (Mẫu số 10/TNN hoặc Mẫu số 11/TNN);

c)    Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

d)   Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000 khu vực Bình Thuận;

đ) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về QSDĐ theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc QSDĐ của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có QSDĐ, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.

2. Về trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ:

a)    Trong thời hạn không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì cấp giấy phép hoặc trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do cho bên xin phép.

b)   Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở TN&MT, UBND tỉnh cấp giấy phép và gửi cho Sở TN&MT; trường hợp không cấp phép, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép;   

c)    Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở thông báo cho người được cấp phép biết để thực hiện NVTC.

d)   Sau khi người được cấp phép thực hiện xong NVTC Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở trao giấy phép cho người được cấp phép.

đ)  Thời gian giải quyết xong hồ sơ:

  Thẩm quyền cấp phép thuộc UBND tỉnh: Không quá 42 ngày làm việc.

Thẩm quyền cấp phép thuộc Sở TN&MT: Không quá 37 ngày làm việc.