vanban.org

Điều 52. Đăng ký khai thác nước dưới đất — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Về hồ sơ:

Hộ gia đình có khai thác, sử dụng nước dưới đất trong phạm vi gia đình (theo quy định tại Điều 4 bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định 91/2006/QĐ-UBND ngày 23/11/2006 về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; khai thác trong phạm vi gia đình  là  khai thác dưới 20m3 ngày/đêm và không nhằm mục đích kinh doanh) không phải xin phép nhưng phải đăng ký tại Phòng TN&MT nơi khai thác, sử dụng nước; khi khai thác nước dưới đất nằm trong vùng phải đăng ký. Hồ sồ gồm ba (03) bản đăng ký khai thác nước dưới đất (Mẫu số 24/TNN).

2. Về trình tự thời gian giải quyết hồ sơ:

Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận bản đăng ký; Phòng TN&MT kiểm tra thực tế, bổ sung tọa độ, tầng chứa nước khai thác, xác nhận vào bản đăng ký. Trường hợp khu vực khai thác nằm trong vùng cấm khai thác (theo quy định tại Điểm b, Khoản 7, Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP) Phòng TN&MT cấp huyện thông báo lý do không cho phép khai thác.