vanban.org

Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ tại xã, thị trấn. — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ tại xã, thị trấn.

1.          Hộ gia đình, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND xã, thị trấn nơi có đất, gồm có:

a)          Đơn xin cấp GCNQSDĐ;

b)          Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c)           Tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất (được cung cấp miễn phí tại UBND xã, thị trấn, tương ứng với từng khoản thu, mỗi khoản thu là 01 bản tờ khai);

d)         Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm NVTC theo quy định (nếu có);

          đ) Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi (nếu có);

e)          Những giấy tờ hoặc chứng từ có liên quan đến việc đã thực hiện NVTC, hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư (nếu có);

g) Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định NVTC gồm các giấy tờ pháp lý về SDĐ hoặc giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất; giấy phép xây dựng nhà; quyết toán và biên bản bàn giao công trình (nếu có);

h)         Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).

2.          Trình tự, thủ tục thực hiện:

a)          Trường hợp áp dụng:

-              Đối với NSDĐ có một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được HSHL, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào Đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp khiếu nại, sự phù hợp quy hoạch SDĐ và gửi hồ sơ đến bộ phận một cửa cấp huyện.

-              Đối với NSDĐ không có một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì trong thời hạn ba mươi ngày (30 ngày) làm việc kể từ ngày nhận được HSHL; UBND xã, thị trấn tổ chức thực hiện cụ thể như sau:

Trong thời hạn mười hai ngày (12 ngày) tiến hành thẩm tra, xác nhận vào Đơn xin cấp GCNQSDĐ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp khiếu nại, sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch SDĐ chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch SDĐ đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch SDĐ chi tiết.

Trong thời hạn mười lăm ngày (15 ngày), công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã, thị trấn.

Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày hết thời hạn công bố danh sách công khai, UBND xã, thị trấn gửi hồ sơ đến bộ phận một cửa cấp huyện.

b)         Trong thời hạn hai mươi hai (22) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND xã, thị trấn chuyển đến; VPĐKQSDĐ có trách nhiệm:

  Kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào Đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ hoặc ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và chuyển hồ sơ đến UBND xã, thị trấn để trả cho hộ gia đình, cá nhân; trong văn bản trả hồ sơ nêu rõ lý do. 

  Trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có BĐĐC, trích sao HSĐC; viết GCNQSDĐ, gửi số liệu địa chính đến Cơ quan thuế để xác định NVTC đối với trường hợp NSDĐ phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ cấp giấy đến Phòng TN&MT.

c)          Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

d)         Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm ký cấp GCNQSDĐ; chuyển kết quả cho bộ phận một cửa.

đ) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo NVTC của cơ quan thuế để người được cấp GCNQSDĐ thực hiện NVTC, VPĐKQSDĐ lưu GCNQSDĐ kèm theo hồ sơ đủ điều kiện; thu phí, lệ phí địa chính theo quy định; chuyển GCNQSDĐ đã cấp cho UBND xã, thị trấn.

e)          UBND xã, thị trấn trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, có trách nhiệm trao GCNQSDĐ cho người không phải thực hiện hoặc đã thực hiện NVTC.

3.          Thời gian thực hiện các công việc trên không kể thời gian NSDĐ thực hiện NVTC.