vanban.org

Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp phép thăm dò nước dưới đất — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp phép thăm dò nước dưới đất

1. Về hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân xin cấp phép thăm dò nước dưới đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm:

a)          Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01/TNN);

b)         Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm , hoặc thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (Mẫu số 02/TNN  hoặc Mẫu số 03/TNN);

c)          Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về QSDĐ theo quy định của Luật Đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò.

 2. Về trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ:

a)          Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do cho bên xin phép;

b)         Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở TN&MT, UBND tỉnh cấp giấy phép và gửi cho Sở TN&MT; trường hợp không cấp phép, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép; 

c)          Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở thông báo cho người được cấp phép biết để thực hiện NVTC;

d)         Sau khi người được cấp phép thực hiện xong NVTC Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT trao giấy phép cho người được cấp phép;

đ) Thời gian giải quyết xong hồ sơ: Không quá 27 ngày làm việc (trường hợp UBND tỉnh cấp phép) hoặc không quá 22 ngày làm việc (trường hợp Sở TN&MT cấp phép).