Điều 56. Trình tự, thủ tục xin cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (toàn bộ mẫu bản đồ, báo cáo theo Thông tư 01/2005/TT-BTN&MT ngày 23/01/2006 của Bộ TN&MT)
1. Về hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân xin cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép, thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT:
a) Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nộp 10 bộ gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01/KS);
- Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.
b) Hồ sơ xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản 03 bộ và phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, gồm:
- Đơn xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 02/KS);
- Báo cáo kết quả thăm đò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;
- Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò.
c) Hồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản 03 bộ và phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ít nhất ba mươi (30) ngày, gồm:
- Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 03/KS);
- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục (Mẫu số 04/KS);
- Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30 %) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó.
d) Hồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản nộp 03 bộ gồm:
- Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05/KS);
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép;
- Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò; khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò.
đ) Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nộp 03 bộ gồm:
- Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06/KS), kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng;
- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.
e) Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản nộp 03 bộ gồm:
- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 07/KS), kèm theo báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;
- Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế.
2. Trình tự, thời gian giải quyết:
a) Trong thời hạn không quá năm mươi ba (53) ngày làm việc đối với hồ sơ xin cấp giấy phép, hai mươi ba (23) ngày làm việc đối với hồ sơ xin cấp lại, xin gia hạn, xin trả lại, xin chuyển nhượng giấy phép thăm dò và xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (bao gồm thời gian lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản), Hội đồng thẩm định khoáng sản do Sở TN&MT làm thường trực hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở TN&MT trình, UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp hoặc không cấp, cấp lại hoặc không cấp lại, gia hạn hoặc không gia hạn, cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại, cho phép chuyển nhượng hoặc không cho phép chuyển nhượng giấy phép; cho phép tiếp tục hoặc không cho phép tiếp tục quyền thăm dò khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho Sở TN&MT.
c) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Sở TN&MT thông báo cho bên xin phép biết để thực hiện NVTC hoặc đến nhận lại hồ sơ.
d) Sau khi tổ chức được cấp phép thực hiện xong NVTC (lệ phí cấp phép), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở trao giấy phép ngay cho tổ chức có nhu cầu.
đ) Thời gian giải quyết xong để giao trả hồ sơ không quá sáu mươi (60) ngày làm việc đối với hồ sơ xin cấp giấy phép, ba mươi (30) ngày đối với hồ sơ xin cấp lại, xin gia hạn, xin trả lại, xin chuyển nhượng giấy phép thăm dò và xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản (không kể thời gian tổ chức, cá nhân thực hiện NVTC).