vanban.org

Điều 48. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Về hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm có:

a)          Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép (Mẫu số 15a/TNN hoặc Mẫu số 15b/TNN hoặc Mẫu số 15c/TNN hoặc Mẫu số 15d/TNN);

b)          Giấy phép đã được cấp;

c)           Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;

d)          Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép (Mẫu số 16a/TNN hoặc Mẫu số 16b/TNN hoặc Mẫu số 16c/TNN hoặc Mẫu số 16d/TNN);

đ) Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép (Mẫu số 17a/TNN hoặc Mẫu số 17b/TNN hoặc Mẫu số 17c/TNN hoặc Mẫu số 17d/TNN);

2. Về trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ:

a)    Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cấp có thẩm quyền gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.

b)   Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở TN&MT, UBND tỉnh cấp gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và gửi cho Sở TN&MT. Trường hợp không gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoặc Sở TN&MT bổ sung hồ sơ cấp phép (trường hợp thiếu sót thuộc Sở TN&MT);    

c)    Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép của UBND tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở thông báo cho người được gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép biết để thực hiện NVTC.

d)   Sau khi người được cấp gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thực hiện xong NVTC Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT trao quyết định cho người được gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.

đ) Thời gian giải quyết xong hồ sơ:

        Thẩm quyền cấp phép thuộc UBND tỉnh: Không quá 27 ngày làm việc.

Thẩm quyền cấp phép thuộc Sở TN&MT: Không quá 22 ngày làm việc.