vanban.org

Điều 49. Trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất

1. Về hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm có:

a)    Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 18/TNN);

b)   Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh;

c)    Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật);

d)   Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 19/TNN);

đ) Bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 20/TNN);

2. Về trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ:

a)    Trong thời hạn không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN&MT kiểm tra năng lực thực tế của tổ chức, cá nhân xin cấp phép hành nghề, trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho bên xin phép và nêu rõ lý do không cấp phép;

b)   Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở TN&MT, UBND tỉnh cấp giấy phép và gửi cho Sở TN&MT. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoặc Sở TN&MT bổ sung hồ sơ cấp phép (trường hợp thiếu sót thuộc Sở TN&MT); 

c)    Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT thông báo cho người được cấp phép biết để thực hiện NVTC.

d)   Sau khi người được cấp phép thực hiện xong NVTC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT trao giấy phép cho người được cấp phép.

       đ) Thời gian giải quyết xong hồ sơ: Không quá 23 ngày làm việc.