vanban.org

Điều 47. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Về hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm có:

a)    Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 12/TNN);

b)   Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

c)    Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do UBND tỉnh quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;

d)   Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải; trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước thì phải có báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp lệ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Mẫu số 13a/TNN, Mẫu số 13b/TNN hoặc Mẫu số 14/TNN); 

đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc bản cam kết BVMT đã được UBND tỉnh phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;

e)    Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước 1/10.000 theo hệ tọa độ VN 2000 khu vực Bình Thuận;

g) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận của UBND cấp xã, hoặc giấy tờ hợp lệ về QSDĐ theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc QSDĐ của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có QSDĐ, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.

2. Về trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ:

a)    Trong thời hạn không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở TN&MT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì cấp phép hoặc trình UBND tỉnh xem xét cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do cho bên xin phép;

b)   Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở TN&MT, UBND tỉnh cấp giấy phép và gửi cho Sở TN&MT; trường hợp không cấp phép, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để Sở TN&MT trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép;    

c)    Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT thông báo cho người được cấp phép biết để thực hiện NVTC;

d)   Sau khi người được cấp phép thực hiện xong NVTC Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT trao giấy phép cho người được cấp phép;

đ) Thời gian giải quyết xong hồ sơ:

Thẩm quyền cấp phép thuộc UBND tỉnh: Không quá 42 ngày làm việc.

Thẩm quyền cấp phép thuộc Sở TN&MT: Không quá 37 ngày làm việc.