vanban.org

Điều 19. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1.          Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án do UBND cấp xã nơi có đất lập và trình UBND cấp huyện xét duyệt. Trình tự, thủ tục giao đất được thực hiện theo quy định sau:

a)          Hộ gia đình, cá nhân xin giao đất nộp hai (02) Đơn xin giao đất (Mẫu số 04a/ĐĐ) tại UBND cấp xã nơi có đất;

b)         UBND cấp xã lập phương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp xin giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng, đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện của Hội Nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp xin giao đất;

c)          Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND cấp xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình UBND cấp huyện (qua Phòng TN&MT) xét duyệt;

d)         Phòng TN&MT có trách nhiệm thẩm định phương án giao đất; chỉ đạo VPĐKQSDĐ trực thuộc hoàn thành việc đo đạc lập BĐĐC, lập HSĐC; trình UBND cùng cấp quyết định giao đất và cấp GCNQSDĐ;

Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày Phòng TN&MT nhận đủ HSHL cho tới ngày NSDĐ nhận được GCNQSDĐ.

2.          Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định sau:

a)          Hộ gia đình, cá nhân nộp Đơn xin giao đất, thuê đất tại UBND cấp xã nơi có đất (Mẫu số 04a/ĐĐ, Mẫu số 04b/ĐĐ Mẫu số 04c/ĐĐ);

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản cấp huyện thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường; UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào Đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu SDĐ của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT;

b)         VPĐKQSDĐ có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có BĐĐC, trích sao HSĐC và gửi đến Phòng TN&MT; chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định NVTC.

c)          Phòng TN&MT có trách nhiệm thẩm tra các trường hợp xin giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.

3.          Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các Điểm b, c Khoản 2, Điều này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ HSHL cho tới ngày NSDĐ nhận được GCNQSDĐ.