vanban.org

Điều 65. Trình tự, thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường cho các cá nhân — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65. Trình tự, thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường cho các cá nhân

1.  Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03/KS);

b) Bản sao giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp lần trước;

c) Bản đồ hiện trạng vị trí xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản;

d) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản kể từ lần được cấp phép gần nhất (Mẫu số 22/KS).

2. Về trình tự, thời gian  giải quyết:

Cá nhân xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép được cấp lần trước hết hạn ít nhất 30 ngày.

a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Phòng TN&MT nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND tỉnh cấp huyện chuyển lên, Phòng TN&MT xem xét, thẩm định, kiểm tra thực địa và trình UBND huyện gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì Phòng TN&MT sẽ có văn bản yêu cầu cá nhân xin phép chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ cho cá nhân và có văn bản nêu rõ lý do không gia hạn giấy phép.

b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Phòng TN&MT trình, UBND huyện quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho Phòng TN&MT.

c) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định gia hạn giấy phép khai thác, hoặc văn bản nêu lý do không gia hạn giấy phép, Phòng TN&MT thông báo cho bên xin gia hạn giấy phép biết để thực hiện NVTC hoặc nhận lại hồ sơ.

d) Sau khi cá nhân được gia hạn giấy phép thực hiện xong NVTC (lệ phí gia hạn giấy phép), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện có trách nhiệm trao giấy phép cho cá nhân có nhu cầu.

đ) Thời gian giải quyết xong để giao trả hồ sơ:

Thời gian để gia hạn giấy phép là không quá hai mươi hai (22) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian tổ chức thực hiện NVTC);

Giấy phép có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng (riêng khai thác cát sông, suối không quá 06 tháng) và tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.