vanban.org

Điều 57. Trình tự, thủ tục xin cấp phép khai thác khoáng sản có công suất không quá 100.000 m 3 /năm và thời gian khai thác, kể cả gia hạn không quá 5 năm, không sử dụng vật liệu nổ — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2010/QĐ-UBND · 22/06/2010
Bình Thuận Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2008/QĐ-UBND
02/07/201028/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 57
Đọc toàn văn

Điều 57. Trình tự, thủ tục xin cấp phép khai thác khoáng sản có công suất không quá 100.000 m 3 /năm và thời gian khai thác, kể cả gia hạn không quá 5 năm, không sử dụng vật liệu nổ

1. Về hồ sơ:

Tổ chức xin cấp phép khai thác khoáng sản nộp 04 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, hồ sơ gồm:

a) Đơn xin thuê đất để khai thác khoáng sản (Mẫu số 08/KS);

b) Bản đồ vị trí khu vực xin khai thác khoáng sản tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000 theo hệ tọa độ VN-2000 Bình Thuận và kẻ thêm lưới, toạ độ UTM;

c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Phương án khai thác khoáng sản;

đ) Bản cam kết bảo vệ môi trường, kèm theo Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của UBND các cấp huyên theo quy định hoặc ĐTM (09 bản);

e) Bản tự kê khai của nhà đầu tư về diện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã được nhà nước giao, cho thuê;

g) Quyết định giao nhiệm vụ công trình xây dựng cơ bản của cơ quan thẩm quyền đối với trường hợp khai thác đất bồi nền, sỏi cấp phối (nếu có).

2. Về trình tự, thời gian giải quyết:

a) Đối với bản cam kết thì trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN&MT xem xét, thẩm định, kiểm tra thực địa và trình UBND tỉnh cấp phép khai thác đối với khu vực chưa GPMB hoặc 30 ngày làm việc để cấp phép khai thác và cho thuê đất đối với khu vực đã GPMB hoặc không phải GPMB; Đối với ĐTM thì được cộng thêm hai mươi ba (23) ngày làm việc để Sở TN&MT thực hiện việc thẩm định ĐTM. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì Sở TN&MT sẽ có văn bản yêu cầu bên xin phép chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ cho bên xin phép và có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép.

b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở TN&MT trình, UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cho thuê hoặc không cho thuê đất để khai thác khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho Sở TN&MT.

c) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cấp phép khai thác, cho thuê đất hoặc văn bản nêu lý do không cấp phép, không cho thuê đất của UBND tỉnh, Sở TN&MT thông báo cho bên xin phép biết để thực hiện NVTC hoặc nhận lại hồ sơ.

d) Sau khi tổ chức được cấp phép thực hiện xong NVTC (Phí, lệ phí cấp phép và ký quỹ phục hồi môi trường), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở có trách nhiệm trao giấy phép, hồ sơ cho tổ chức có nhu cầu.

đ) Thời gian giải quyết xong để giao trả hồ sơ:

Trên khu đất đã được GPMB hoặc không phải GPMB và phù hợp để cấp phép: Thời gian để cấp phép và cho thuê đất là không quá ba mươi bảy (37) ngày làm việc đối với hồ sơ nộp giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; sáu mươi (60) ngày làm việc đối với hồ sơ nộp ĐTM (trong đó có 25 ngày để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt ĐTM) kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian tổ chức thực hiện NVTC);

Trên khu đất chưa GPMB, phù hợp để cấp phép: Thời gian để cấp phép khai thác là hai mươi hai (22) ngày làm việc đối với hồ sơ nộp giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; bốn mươi lăm (45) ngày làm việc đối với hồ sơ nộp ĐTM kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian tổ chức thực hiện NVTC). Việc cho thuê đất để khai thác khoáng sản được tiến hành theo trình tự của lĩnh vực đất đai.