vanban.org

Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ về sử dụng đất tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ về sử dụng đất tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011
Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

1. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải đất ở có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này thì không phải nộp tiền sử dụng đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất phù hợp với diện tích đất ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp có chênh lệch diện tích đo đạc thực tế với diện tích ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thực hiện theo Điều 10 Qui định này.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này, kể cả diện tích nhận chuyển quyền của người khác thì sau khi hết hạn sử dụng đất ghi trong giấy tờ về sử dụng đất, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó phải có đơn xin thuê đất để tiếp tục sử dụng. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất căn cứ quĩ đất trong địa bàn để đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất hoặc thu hồi để giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận từ trước ngày Qui định này có hiệu lực thi hành thì không được gia hạn sử dụng đất nông nghiệp theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất.

3. Nếu có diện tích nằm ngoài giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này thì việc xét và cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích ngoài giấy tờ đó phải căn cứ nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất và thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Qui định này.