vanban.org

Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau (kể cả đất ở do hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển mục đích từ đất nông nghiệp trước thời điểm xin cấp giấy mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về việc chuyển mục đích sử dụng đất) — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau (kể cả đất ở do hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển mục đích từ đất nông nghiệp trước thời điểm xin cấp giấy mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về việc chuyển mục đích sử dụng đất)

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm về sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 6 của Qui định này, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây:

a) Đối với đất ở (diện tích có nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt đời sống) của hộ gia đình, cá nhân thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất ở đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở mới. Đối với phần diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất ở;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Đối với đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất phi nông nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phi nông nghiệp không phải đất ở;

c) Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp mà không có nguồn gốc nhận chuyển quyền của người khác thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Qui định này.

2. Đối với đất hộ gia đình, cá nhân bắt đầu sử dụng từ ngày 01/7/2004 trở về sau mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này nhưng không thuộc một trong các trường hợp vi phạm về sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quị định này, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây:

a) Đối với đất ở (diện tích có nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt đời sống) của hộ gia đình, cá nhân thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất ở;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Đối với đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất phi nông nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phi nông nghiệp không phải đất ở.

 3. Đối với đất hộ gia đình, cá nhân bắt đầu sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 3 Điều 6 của Qui định này thì không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi thu hồi đất và giải phóng mặt bằng theo qui định.

4. Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp Giấy chứng nhận và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn, chiếm và đất được giao, được thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.