vanban.org

Điều 17. Thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang làm đất ở — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang làm đất ở

1. Trường hợp đã tự ý chuyển đất nông nghiệp mà người sử dụng đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các giấy tờ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này sang đất ở từ trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là phù hợp với qui hoạch được phê duyệt thì coi như đang sử dụng đất ở. Nếu chuyển mục đích trước ngày 15/10/1993 thì thực hiện theo Điều 6 Qui định này, nếu chuyển mục đích từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì thực hiện theo Điều 7 Qui định này (không tiến hành lập lại thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất).

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

2. Trường hợp đã tự ý chuyển đất nông nghiệp mà người sử dụng đất đó có Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các giấy tờ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này sang đất ở từ trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận mà việc chuyển mục đích đó là phù hợp với qui hoạch được phê duyệt thì thực hiện như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a) Nếu đã chuyển mục đích đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở mà đất vườn, ao đó có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đất ở theo qui định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Qui định này thì không phải nộp tiền sử dụng đất, phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Nếu đã chuyển mục đích từ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng đất vườn, ao đó không có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đất ở theo qui định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Qui định này từ trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% mức chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp và nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở;

c) Nếu đã chuyển mục đích từ đất nông nghiệp không phải là đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trong khu dân cư thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% mức chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

3. Trường hợp đang sử dụng đất nông nghiệp chưa có Giấy chứng nhận thì phải xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nông nghiệp trước khi làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Trường hợp chuyển mục đích sang làm đất ở từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% mức chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp và lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp mà được Nhà nước giao đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh theo qui định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, nay hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển đất đó sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

5. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sang làm mặt bằng sản xuất kinh doanh hoặc đất nông nghiệp thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

6. Các trường tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận mà việc chuyển mục đích đó không phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bổ sung bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

7. Trường hợp xin chuyển mục đích từ đất vườn, ao trong cùng thủa đất có nhà ở nhưng không được công nhận đất ở sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với số tiền sử dụng đất tính theo giá đất vườn, ao.