Điều 17. Thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang làm đất ở
1. Trường hợp đã tự ý chuyển đất nông nghiệp mà người sử dụng đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các giấy tờ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này sang đất ở từ trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là phù hợp với qui hoạch được phê duyệt thì coi như đang sử dụng đất ở. Nếu chuyển mục đích trước ngày 15/10/1993 thì thực hiện theo Điều 6 Qui định này, nếu chuyển mục đích từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì thực hiện theo Điều 7 Qui định này (không tiến hành lập lại thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất).
2. Trường hợp đã tự ý chuyển đất nông nghiệp mà người sử dụng đất đó có Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các giấy tờ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này sang đất ở từ trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận mà việc chuyển mục đích đó là phù hợp với qui hoạch được phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Nếu đã chuyển mục đích đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở mà đất vườn, ao đó có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đất ở theo qui định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Qui định này thì không phải nộp tiền sử dụng đất, phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở;
b) Nếu đã chuyển mục đích từ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng đất vườn, ao đó không có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đất ở theo qui định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Qui định này từ trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% mức chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp và nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở;
c) Nếu đã chuyển mục đích từ đất nông nghiệp không phải là đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trong khu dân cư thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% mức chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp.
3. Trường hợp đang sử dụng đất nông nghiệp chưa có Giấy chứng nhận thì phải xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nông nghiệp trước khi làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Trường hợp chuyển mục đích sang làm đất ở từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% mức chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp và lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp mà được Nhà nước giao đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh theo qui định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, nay hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển đất đó sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sang làm mặt bằng sản xuất kinh doanh hoặc đất nông nghiệp thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
6. Các trường tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận mà việc chuyển mục đích đó không phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
7. Trường hợp xin chuyển mục đích từ đất vườn, ao trong cùng thủa đất có nhà ở nhưng không được công nhận đất ở sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với số tiền sử dụng đất tính theo giá đất vườn, ao.