vanban.org

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

Đất vườn, ao được xem xét xác định là đất ở phải là đất vườn, ao trong cùng thửa đất của một chủ sử dụng đất.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này

a) Trường hợp đất được sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980, trên thửa đất tại thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận có nhà ở và có một phần diện tích là đất vườn, ao mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này có ghi rõ số liệu diện tích đất ở hoặc thể hiện rõ ranh giới đất ở (thổ cư) thì nay được cấp Giấy chứng nhận diện tích đất ở phù hợp với số liệu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ hoặc phù hợp với ranh giới đất ở (thổ cư) thể hiện trên giấy tờ đó. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất, phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Trường hợp đất được sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980, trên thửa đất có nhà ở và có một phần diện tích là đất vườn, ao mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này không ghi rõ số liệu diện tích đất ở cũng không thể hiện rõ ranh giới đất ở (thổ cư) thì nay được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở tối đa bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất mới cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định (sau đây gọi tắt là hạn mức giao đất ở mới). Hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Trường hợp đất được sử dụng ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004, trên thửa đất có nhà ở và có một phần diện tích là đất vườn, ao mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này ghi rõ số liệu diện tích đất ở hoặc thể hiện rõ ranh giới đất ở (thổ cư) thì nay được cấp Giấy chứng nhận đất ở phù hợp với số liệu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ đó hoặc phù hợp với ranh giới đất ở thể hiện trên giấy tờ đó. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất;

d) Trường hợp đất được sử dụng ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004, trên thửa đất có nhà ở và có một phần diện tích là đất vườn, ao mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này không ghi rõ số liệu diện tích đất ở hoặc không thể hiện rõ ranh giới đất ở (thổ cư) thì nay được cấp Giấy chứng nhận đất ở theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình qui định tại Điều 13 Qui định này nhưng tổng diện tích đất ở có vườn, ao được công nhận tối đa không vượt quá 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở mới. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất.

Số lượng nhân khẩu gồm những người có tên trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình tại thời điểm xin cấp giấy hoặc tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất, bao gồm cả những người đang thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong đơn vị lực lượng vũ trang, sinh viên, học sinh (trừ những người mới chuyển hộ khẩu từ nơi khác đến chưa quá 06 tháng, tính từ ngày chuyển hộ khẩu đến ngày tháng ghi trên đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất).

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

 2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này

a) Trường hợp đất được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, nếu diện tích đất ở hiện trạng nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới mà thửa đất đó còn đất vườn, ao cũng được bắt đầu sử dụng trước ngày 15/10/1993, thì được cấp Giấy chứng nhận đất ở có vườn, ao bằng 01 (một) lần hạn mức giao đất ở mới (gồm cả diện tích hiện trạng là đất ở và diện tích hiện trạng là đất vườn, ao). Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất, phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở;

b) Trường hợp đất được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì xử lý như sau:

b.1. Đối với diện tích hiện trạng đang là đất ở thì thực hiện theo Điều 7 Qui định này;

b.2. Đối với diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

3. Cấp Giấy chứng nhận đất ở có vườn, ao đối với người có một trong các giấy tờ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này nhưng thực tế không có nhà ở trên đất

a) Nếu trong giấy tờ ghi rõ số liệu về diện tích đất ở thì cấp Giấy chứng nhận đất ở phù hợp với diện tích và vị trí đất ở ghi trong giấy tờ đó;

b) Nếu trong giấy tờ không ghi rõ số liệu diện tích đất ở thì cấp Giấy chứng nhận đất ở tối đa bằng 01 (một) lần hạn mức giao đất ở mới.

4. Diện tích đất vườn, ao hộ gia đình, cá nhân đã chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở hoặc đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác làm đất ở trước khi xác định đất ở có vườn, ao mà đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì không phải tính vào hạn mức xác định đất ở có vườn, ao tại khoản 1 Điều này.

5. Trường hợp người có một trong các giấy tờ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này đã làm nhà ở trong cùng thửa đất nhưng không đúng vị trí đất ở thể hiện trong giấy tờ đó thì xét cấp Giấy chứng nhận theo vị trí thực tế đã làm nhà ở.