vanban.org

Điều 26. Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Việc miễn tiền sử dụng đất (khi được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng) đối với các đối tượng qui định tại Quyết định 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở (Quyết định số 118/TTg), Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở (Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng thánh Tám năm 1945 cải thiện nhà ở (Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg); đối tượng phải di rời do thiên tai được Nhà nước giao đất để làm nhà ở; đất xây dựng nhà ở của đồng bào dân tộc ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Mục II Phần C Thông tư 117/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Các trường hợp giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo qui định tại Quyết định số 118/TTg, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; hộ gia đình nghèo mà không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo khoản 1 Điều này, thì được giảm tiền sử dụng đất theo Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Mục III Phần C Thông tư 117/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo qui định tại mục IV phần C Thông tư 117/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.