vanban.org

Điều 23. Qui định về việc công khai hồ sơ đăng ký — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Qui định về việc công khai hồ sơ đăng ký

1. Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phải tổ chức niêm yết công khai tất cả các trường hợp kê khai đăng ký quyền sử dụng đất trong địa bàn tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và địa điểm họp tổ nhân dân, khu phố, thôn, bản nơi có đất (Riêng hồ sơ tại các phường thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân phường tổ chức công khai) trong thời gian 15 ngày liên tục. Trong quá trình công khai, nếu có ý kiến phản ánh của người dân thì Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn phải tổ chức thẩm tra xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Sau khi giải quyết các ý kiến của người dân về nội dung công khai, phải lập biên bản kết thúc công khai hồ sơ. Biên bản kết thúc công khai hồ sơ do cán bộ địa chính lập (đối với hồ sơ tại các phường thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất lập), có chữ ký xác nhận, ghi rõ họ tên của người đứng đầu tổ nhân dân, khu phố, thôn, bản; có sự chứng kiến của ít nhất 02 người dân trong cùng tổ, khu phố, thôn, bản và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

2. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức cho các tổ nhân dân, khu phố, thôn, bản phổ biến quy định về việc công khai hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến tất cả các hộ gia đình, cá nhân trong tổ nhân dân, khu phố, thôn, bản đó biết để nhân dân thực hiện, đồng thời giám sát việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.