vanban.org

Điều 18. Thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với các trường hợp qui định tại điểm e khoản 1 Điều 4 Qui định này — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với các trường hợp qui định tại điểm e khoản 1 Điều 4 Qui định này

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

1. Đối với các trường hợp mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 15/10/1993 thì không thu tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Đối với các trường hợp mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/7/1994, thì xử lý như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a) Diện tích đất gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá thì không thu tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Diện tích đất còn lại (diện tích không gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá) được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp thì căn cứ vào nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất để xử lý như sau:

b.1. Trường hợp đất đó là do nhận chuyển quyền sử dụng đất thì thực hiện theo Điều 16 Qui định này;

b.2. Trường hợp đất đó là do chuyển mục đích từ loại đất khác sang làm đất ở thì thực hiện theo Điều 17 Qui định này.

3. Đối với các trường hợp mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước từ ngày 05/7/1994 trở về sau thì thực hiện như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a) Trường hợp đã nộp tiền theo qui định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 61/CP thì chỉ phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất;

c) Đối với diện tích đất còn lại (diện tích không gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá theo giấy tờ thanh lý hoá giá) thì thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều này.