vanban.org

Điều 5. Một số qui định cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Một số qui định cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp

1. Hạn mức giao đất nông nghiệp

2. Hạn mức hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thực hiện theo Nghị quyết số 1126/NQ-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp (sau đây gọi là Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11).

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc nhóm đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền của người khác

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp có nguồn gốc do nhận chuyển quyền của người khác và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 6 Qui định này, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a) Đối với diện tích đất trong hạn mức nhận chuyển quyền qui định tại Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 thì hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất nếu đất nhận chuyển quyền là đất được giao không thu tiền sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất nếu đất đã nhận chuyển quyền là đất được Nhà nước cho thuê;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Đối với diện tích nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền qui định tại Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 mà văn bản chuyển quyền được lập và được cơ quan Công chứng Nhà nước chứng nhận hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng thực từ trước ngày 01/7/2007 (ngày Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 có hiệu lực thi hành), thì diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như đối với diện tích trong hạn mức nhận chuyển quyền trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mà được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thì phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền.

Các trường hợp khác có diện tích nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền qui định tại Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 thì phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức đó tại thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với các trường hợp phải thuê đất thì thời điểm chuyển sang thuê đất tính từ ngày 01/7/2007 nếu nhận chuyển quyền trước ngày 01/7/2007; thời điểm thuê đất kể từ ngày nhận chuyển quyền nếu nhận chuyển quyền từ ngày 01/7/2007 trở về sau. Thời gian sử dụng đất là thời gian sử dụng còn lại của đất nhận chuyển quyền;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

c) Sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các trường hợp nhận chuyển quyền theo qui định tại điểm a, điểm b khoản này, cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất phải thực hiện việc cấp lại hoặc chỉnh lý đối với Giấy chứng nhận đã cấp cho người chuyển quyền, đồng thời thực hiện các thủ tục chỉnh lý hồ sơ địa chính ở cả ba cấp theo qui định hiện hành.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

d) Các trường hợp nhận chuyển quyền mà người chuyển quyền không có giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai thì không được thực hiện theo điểm a và điểm b khoản này. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện như đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải do nhận chuyển quyền qui định tại khoản 2 Điều 6 Qui định này.

4. Thời hạn người đang sử dụng đất nông nghiệp phải chuyển sang thuê đối với diện tích được giao vượt hạn mức giao đất (không bao gồm diện tích đất nhận chuyển quyền của người khác)

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất lớn hơn hạn mức giao đất trước ngày 01/01/1999 thì diện tích vượt hạn mức đối với đất lâm nghiệp, đất trồng cây lâu năm được tiếp tục sử dụng đến hết năm 2023 (bằng 1/2 thời hạn giao đất 50 năm); diện tích đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản được tiếp tục sử dụng đến hết năm 2008 (bằng 1/2 thời hạn giao đất 20 năm) sau đó phải chuyển sang thuê đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp lớn hơn hạn mức từ ngày 01/01/1999 đến trước ngày 01/7/2004 đã chuyển sang thuê đất thì được tiếp tục thuê theo thời hạn thuê đất đó; nếu chưa chuyển sang thuê đất thì phải chuyển sang thuê đất từ ngày 01/7/2004, thời hạn thuê đất là thời hạn giao đất còn lại;

c) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất nông nghiệp lớn hơn hạn mức từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức kể từ ngày 01/7/2004, thời hạn thuê đất là thời hạn giao đất còn lại.

d) Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ mà trong giấy tờ không ghi rõ ngày tháng năm giao đất thì thực hiện chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức như sau:

d.1. Đối với đất lâm nghiệp, đất trồng cây lâu năm sử dụng trước ngày 15/10/1993 thì chuyển sang thuê đối với diện tích đất vượt hạn mức kể từ ngày 15/10/2018; nếu sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất vượt hạn mức sau 25 năm kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất.

d.2. Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản thì chuyển sang thuê đối với diện tích đất vượt hạn mức kể từ ngày Qui định này có hiệu lực thi hành;

đ) Thời điểm bắt đầu sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận và chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

5. Hình thức cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a) Những nơi đã thực hiện xong phương án dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp mỗi thửa một Giấy chứng nhận phù hợp với qui định tại khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai.

b) Những nơi chưa thực hiện xong công tác dồn điền đổi thửa mà hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu thì được cấp chung một Giấy chứng nhận đối với những thửa đất của cùng một hộ gia đình, cá nhân đó (gồm cả những thửa đất liền kề nhau và những thửa đất phân tán).