vanban.org

Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao. — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

1. Các trường hợp hộ gia đình cá nhân được xác định lại đất ở có vườn, ao

Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nay có nhu cầu xác định lại đất ở có vườn, ao để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét, xác định lại đất ở có vườn, ao trong những trường hợp sau đây:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a) Trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đổi thành Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ trước ngày Qui định này có hiệu lực thi hành mà cấp không hết diện tích đất ở ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất cũ hoặc cấp không hết ranh giới đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất cũ;

b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993, trước khi được cấp Giấy chứng nhận không có một trong các loại giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này mà diện tích đất ở đã cấp nhỏ hơn 01 lần hạn mức giao đất ở mới.

2. Xác định lại đất ở có vườn, ao

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao theo qui định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 11 Qui định này;

b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này thì được xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao theo qui định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Qui định này;

3. Xác định lại đất ở có vườn, ao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác

Người nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác được xem xét, xác định lại đất ở có vườn, ao trong những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền toàn bộ thửa đất của người khác mà đối với thửa đất đó, người chuyển quyền đủ điều kiện xác định lại đất ở có vườn, ao tại khoản 1 Điều này;

b) Người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền một phần thửa đất của người khác mà thửa đất đó đủ điều kiện xác định lại đất ở có vườn, ao tại khoản 1 Điều này, người nhận chuyển quyền có quan hệ với người chuyển quyền theo qui định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Qui định này.

4. Những người nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác mà không thuộc một trong các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này thì không được xác định lại đất ở có vườn, ao khi cấp giấy hoặc khi Nhà nước thu hồi đất.