Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình
Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/20111. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình khi có đồng thời hai điều kiện sau đây:
a) Thửa đất ở có vườn, ao bắt đầu được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004;
b) Người sử dụng đất có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này mà trên giấy tờ đó không ghi rõ số liệu diện tích đất ở cũng không thể hiện rõ ranh giới đất ở (thổ cư).
2. Xác định diện tích đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình
Đối với các phường thì mỗi nhân khẩu được công nhận diện tích đất ở có vườn, ao tối đa là 80 m2; đối với các xã, thị trấn thì mỗi nhân khẩu được công nhận diện tích đất ở có vườn, ao tối đa 100 m2 (gồm cả đất đang có nhà ở và đất vườn, ao được xác định là đất ở).
Tổng diện tích công nhận đất ở có vườn, ao của một hộ gia đình tối đa không vượt quá 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở mới.
3. Diện tích đất vườn, ao hộ gia đình đã chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở hoặc đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác làm đất ở trước khi xét công nhận đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình mà đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì không phải tính vào hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao tại khoản 2 Điều này.