vanban.org

Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình khi có đồng thời hai điều kiện sau đây:

a) Thửa đất ở có vườn, ao bắt đầu được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004;

b) Người sử dụng đất có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này mà trên giấy tờ đó không ghi rõ số liệu diện tích đất ở cũng không thể hiện rõ ranh giới đất ở (thổ cư).

2. Xác định diện tích đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

Đối với các phường thì mỗi nhân khẩu được công nhận diện tích đất ở có vườn, ao tối đa là 80 m2; đối với các xã, thị trấn thì mỗi nhân khẩu được công nhận diện tích đất ở có vườn, ao tối đa 100 m2 (gồm cả đất đang có nhà ở và đất vườn, ao được xác định là đất ở).

Tổng diện tích công nhận đất ở có vườn, ao của một hộ gia đình tối đa không vượt quá 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở mới.

3. Diện tích đất vườn, ao hộ gia đình đã chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở hoặc đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác làm đất ở trước khi xét công nhận đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình mà đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì không phải tính vào hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao tại khoản 2 Điều này.