vanban.org

Điều 20. Xử lý các trường hợp đặc thù của tỉnh Yên Bái để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xử lý các trường hợp đặc thù của tỉnh Yên Bái để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

Các trường hợp người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này nhưng là người sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất ở phù hợp qui hoạch, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% tiền sử dụng đất, không phải nộp tiền sử dụng đất:

1. Người sử dụng đất đã nộp tiền đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp theo qui định tại Quyết định 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

2. Đất đã được xử lý theo Quyết định 24/CN-XD ngày 16/3/1988 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoàng Liên Sơn hoặc theo Quyết định 31/QĐ-UB ngày 04/4/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái để hợp thức hoá quyền sử dụng đất.

3. Đối với diện tích đất tạm giao ghi trong giấy tờ về sử dụng đất

 Trường hợp trong giấy tờ tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Qui định này có ghi diện tích đất tạm giao sử dụng, nay phù hợp qui hoạch thì căn cứ thời điểm tạm giao ghi trên giấy tờ về sử dụng đất để xử lý như sau:

a) Trường hợp đất được tạm giao trước ngày 15/10/1993

a.1. Nếu diện tích đất ở được giao chính thức ghi trên giấy tờ đó nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới thì được tính thêm diện tích đất tạm giao vào cho đủ hạn mức và không phải nộp tiền sử dụng đất, phần diện tích tạm giao còn lại phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất;

a.2. Nếu diện tích đất ở được giao chính thức ghi trên giấy tờ đó bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở mới thì toàn bộ diện tích đất tạm giao phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất;

b) Trường hợp diện tích đất được giao từ ngày 15/10/1993 trở về sau

b.1. Nếu diện tích đất ở được giao chính thức ghi trên giấy tờ đó nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới thì được tính thêm diện tích đất tạm giao vào cho đủ hạn mức và phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất đối với diện tích tạm giao được tính thêm, phần diện tích tạm giao còn lại phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất;

b.2. Nếu diện tích đất ở được giao chính thức ghi trên giấy tờ đó bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở mới thì toàn bộ diện tích đất tạm giao phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất.