vanban.org

Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp chia tách thửa đất ở có vườn, ao — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp chia tách thửa đất ở có vườn, ao

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

1. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao, nay chia tách thửa đất vườn, ao cho nhiều người sử dụng như cho các con ra ở riêng; phân chia quyền sử dụng đất giữa hai vợ chồng khi ly hôn; phân chia thừa kế về quyền sử dụng đất giữa những người được nhận thừa kế; chia tách thửa đất để chuyển nhượng quyền sử dụng đất; các trường hợp chia tách thửa đất khác theo qui định của pháp luật, thì xử lý như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a) Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì chia tách theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp. Nếu có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì thực hiện theo Điều 12 Qui định này trước khi chia tách;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải làm thủ tục để được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật và chỉ được phân chia theo diện tích các loại đất được công nhận quyền sử dụng đất;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

c) Người nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp qui định tại điểm a, điểm b khoản này phải nộp Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định tại thời điểm nhận quyền sử dụng đất, việc miễn, giảm về nghĩa vụ tài chính thực hiện theo qui định của pháp luật.

2. Xử lý trường hợp đã thực hiện chia tách thửa đất ở có vườn, ao trước thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận

a) Đối với người chuyển quyền còn giữ lại một phần để sử dụng

a.1. Sau khi chuyển quyền sử dụng đất, người có đất chuyển quyền để lại một phần đất và tiếp tục sử dụng, nay có nhu cầu xác định đất ở có vườn, ao thì tuỳ từng trường hợp được xét cấp Giấy chứng nhận đất ở có vườn, ao theo Điều 11 Qui định này hoặc công nhận đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình theo Điều 13 Qui định này.

Trong diện tích đất ở, đất vườn, ao chia tách cho người khác từ ngày 15/10/1993 trở về sau, nếu có trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đất ở mà không thực hiện thu, nộp tiền sử dụng đất thì diện tích đó phải được trừ vào trong tổng diện tích đất ở có vườn, ao xác định theo Điều 11 hoặc Điều 13 Qui định này của người có đất chia tách.

a.2. Trường hợp tổng diện tích đất ở có vườn, ao người đó đang sử dụng nhỏ hơn diện tích đất ở có vườn, ao xác định theo Điều 11 Qui định này hoặc nhỏ hơn diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình xác định theo Điều 13 Qui định này, thì phần diện tích chênh lệch đó được tính cho những người nhận chuyển quyền sử dụng đất có quan hệ với người chuyển quyền sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây: Là con đẻ, con nuôi; là bố, mẹ đẻ hoặc bố mẹ nuôi; là cháu nội, cháu ngoại; là ông bà nội hoặc ông bà ngoại; là anh, chị em ruột; là vợ, chồng.

Diện tích đất tính cho từng người theo thoả thuận giữa những người đó, trường hợp không thoả thuận được thì diện tích chênh lệch đó được chia đều cho những người cùng nhận quyền sử dụng đất (diện tích đất chênh lệch không được tính cho các đối tượng nhận chuyển quyền sử dụng đất mà quan hệ của người đó với người chuyển quyền sử dụng đất không thuộc một trong những trường hợp trên).

b) Đối với người nhận quyền sử dụng đất vườn, ao và đã tự chuyển mục đích sang đất ở trước khi xét cấp giấy thì thực hiện theo Điều 6 Qui định này nếu chuyển sang đất ở trước ngày 15/10/1993, thực hiện theo Điều 7 Qui định này nếu chuyển sang đất ở từ ngày 15/10/1993 trở về sau.

Người xin cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp nêu tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh thời điểm chuyển mục đích sang làm đất ở hoặc có xác nhận của uỷ ban nhân dân cấp xã về thời điểm chuyển mục đích sang làm đất ở.