vanban.org

Điều 21. Một số qui định khác về cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Một số qui định khác về cấp Giấy chứng nhận

1. Qui định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu

Trường hợp muốn tách một thửa đất đang sử dụng thành hai hay nhiều thửa đất khác thì thực hiện như sau:

a. Nếu diện tích thửa đất sau khi tách mà nhỏ hơn 15 m2, có chiều rộng mặt đường hoặc chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang đường nhỏ hơn 03 m thì không được tách thửa;

b. Trường hợp thửa đất sau khi tách ra có kích thước mặt đường hoặc chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang đường nhỏ hơn 03m, có diện tích nhỏ hơn 15m2 thì hộ gia đình, cá nhân vẫn được tách thửa nếu thửa đất đã tách ra được hợp thửa với thửa đất khác kiền kề mà thửa đất mới sau khi hợp thửa có kích thước mặt đường và chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang đường lớn hơn 03m;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

c. Cơ quan công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp xã không được làm thủ tục chứng nhận, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp tự tách thửa mà một hoặc nhiều thửa đất sau khi tách ra có kích thước mặt đường hoặc chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang đường nhỏ hơn 03m và có diện tích nhỏ hơn 15m2.

d. Đối với các loại đất còn lại việc tách thửa phải bảo đảm thuận lợi cho việc sử dụng đất và phù hợp với điều kiện thực tế trong từng trường hợp cụ thể.

2. Về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền theo qui định

3. Trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận

4. Trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

5. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa, hợp thửa đối với nhiều thửa đất

Thực hiện theo qui định tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

6. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất Dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

7. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thủa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

Thực hiện theo Điều 14 Nghị định 88/2009/NĐ-CP;

b) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

Thực hiện theo Điều 15 Nghị định 88/2009/NĐ-CP;

c) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Thực hiện theo Điều 16 Nghị định 88/2009/NĐ-CP;

d) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

Thực hiện theo Điều 17 Nghị định 88/2009/NĐ-CP;