vanban.org

Điều 16. Xử lý đối với trường hợp đã nhận chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2011 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/QĐ-UBND · 24/01/2011
Yên Bái Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1844/2007/QĐ-UBND
03/02/201103/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xử lý đối với trường hợp đã nhận chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

Hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 trở về sau (nhận chuyển nhượng; nhận chuyển đổi; nhận thừa kế; nhận tặng cho; nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; nhận quyền sử dụng đất trong những trường hợp khác theo qui định của pháp luật) thì xử lý như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

1. Trường hợp đất nhận chuyển quyền là đất ở mà người chuyển quyền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này thì căn cứ từng trường hợp cụ thể người nhận quyền sử dụng đất phải nộp Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn giảm theo quy định của pháp luật) như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a) Trường hợp đất được chuyển quyền qua nhiều chủ, nhiều lần trước ngày 01/7/2004 thì người nhận quyền sử dụng đất lần sau cùng chỉ phải nộp một lần Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bằng 4% giá đất ở và nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Trường hợp đất đó đã được chuyển quyền sử dụng đất qua nhiều chủ, nhiều lần từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người nhận quyền sử dụng đất lần sau cùng phải nộp Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản cho các lần đã chuyển quyền, mỗi lần bằng 4% giá đất ở và lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

2. Trường hợp đất nhận chuyển quyền là đất ở mà người chuyển quyền không có Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, không có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này thì xử lý như sau:

a) Trường hợp được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận đất đó đã sử dụng làm đất ở trước ngày 15/10/1993 (không phân biệt đã qua bao nhiêu lần chuyển quyền), phù hợp qui hoạch, không có tranh chấp thì thực hiện:

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a.1. Nếu chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/1994 thì phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% đối với toàn bộ diện tích và phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở mới (nếu có), được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

a.2. Nếu chuyển quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/1994 trở về sau thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải nộp các khoản phải nộp về việc chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật tại thời điểm xin cấp giấy và nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở mới; phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất ở và lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở mới (nếu có) và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

b) Trường hợp được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận đất đó đã sử dụng làm đất ở từ ngày 15/10/1993 trở về sau, nay phù hợp qui hoạch, không có tranh chấp thì người nhận quyền sử dụng đất (người đang sử dụng đất) không thuộc diện nộp Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở mới, nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở mới (nếu có) và phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2011

c) Trường hợp đất ở chuyển quyền được sử dụng từ ngày 01/7/2004 trở về sau, được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất ở phù hợp qui hoạch, không có tranh chấp thì người nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất, lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.