vanban.org

Điều 6. Định mức lao động — Quyết định 102/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tây Ninh Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức lao động

Bảng 04

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/tỉnh)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin      
1.1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)   288
1.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)   3.050
2 Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất      
2.1 Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) 96  
2.2 Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) 96  
3 Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) 96  
4 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường      
4.1 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) 480  
4.2 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường      
4.2.1 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) 192  
4.2.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 480  
4.2.3 Xác định mức giá của các vị trí đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 480  
4.3 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 288  
5 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành      
5.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 75  
5.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 45  
6 Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất      
6.1 Xây dựng dự thảo bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất      
6.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 5  
6.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 5  
6.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 5  
6.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 5  
6.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 25  
6.1.6 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 35  
6.1.7 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 15  
6.1.8 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 15  
6.1.9 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 15  
6.1.10 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 15  
6.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 40  
6.3 Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và phát hành Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 20  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 04 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã (số điểm điều tra là 96 điểm); 18.300 phiếu điều tra (240 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 96 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.

2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 04.

3. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 6 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 6 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.