Điều 11. Định mức lao động
Bảng 10
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/tỉnh) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin | |||
| 1.1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường | Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) | 60 | |
| 1.2 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra | Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) | 667 | |
| 2 | Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất | |||
| 2.1 | Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất | Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) | 60 | |
| 2.2 | Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất | Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) | 60 | |
| 3 | Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất | Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) | 60 | |
| 4 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường | |||
| 4.1 | Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin | Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) | 100 | |
| 4.2 | Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường | |||
| 4.2.1 | Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường | Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) | 40 | |
| 4.2.2 | Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 100 | |
| 4.2.3 | Xác định mức giá của các vị trí đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 100 | |
| 4.3 | Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 60 | |
| 5 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành | |||
| 5.1 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 50 | |
| 5.2 | Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 35 | |
| 6 | Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | |||
| 6.1 | Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | |||
| 6.1.1 | Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 5 | |
| 6.1.2 | Bảng giá đất trồng cây lâu năm | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 5 | |
| 6.1.3 | Bảng giá đất rừng sản xuất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 5 | |
| 6.1.4 | Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 5 | |
| 6.1.5 | Bảng giá đất ở tại nông thôn | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 25 | |
| 6.1.6 | Bảng giá đất ở tại đô thị | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 35 | |
| 6.1.7 | Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 15 | |
| 6.1.8 | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 15 | |
| 6.1.9 | Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 15 | |
| 6.1.10 | Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 15 | |
| 6.2 | Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 40 | |
| 6.3 | Hoàn thiện dự thảo điều chỉnh bảng giá đất và phát hành | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 20 | |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh trong điều kiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 3 phường và 17 xã); 4.000 phiếu điều tra (240 phiếu/phường; 180 phiếu/xã, 20 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 10.
3. Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 6 của Bảng 10, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 6 của Bảng 10 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.