vanban.org

Điều 27. Định mức dụng cụ lao động — Quyết định 102/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tây Ninh Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 30

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 120 1.475  
2 Ghế văn phòng Cái 120 1.475  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 369  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 461  
5 Bàn dập ghim Cái 24 461  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   1.994
7 Giày bảo hộ Đôi 6   1.994
8 Tất Đôi 6   1.994
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   1.994
10 Mũ cứng Cái 12   1.994
11 USB (4 GB) Cái 12 461  
12 Lưu điện Cái 60 1.475  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 1.475  
14 Quần áo mưa Bộ 6   332
15 Bình đựng nước uống Cái 6   1.994
16 Ba lô Cái 24   1.994
17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 922  
18 Gọt bút chì Cái 9 461 332
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.475  
20 Máy tính Casio Cái 36 922  
21 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 922  
22 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 1.475  
23 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 1.475  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 30 được tính cho việc điều chỉnh tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức dụng cụ lao động được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.

2. Cơ cấu sử dụng dụng cụ lao động theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh Bảng giá đất toàn tỉnh Tây Ninh được xác định theo Bảng 29.