vanban.org

Điều 12. Định mức dụng cụ lao động — Quyết định 102/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tây Ninh Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 11

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 120 904  
2 Ghế văn phòng Cái 120 904  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 226  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 283  
5 Bàn dập ghim Cái 24 283  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   872
7 Giày bảo hộ Đôi 6   872
8 Tất Đôi 6   872
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   872
10 Mũ cứng Cái 12   872
11 USB (4 GB) Cái 12 283  
12 Lưu điện Cái 60 904  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 904  
14 Quần áo mưa Bộ 6   145
15 Bình đựng nước uống Cái 6   872
16 Ba lô Cái 24   872
17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 565  
18 Gọt bút chì Cái 9 283 145
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 904  
20 Máy tính Casio Cái 36 565  
21 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 565  
22 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 904  
23 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 904  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã; thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 12 dưới đây:

Bảng 12

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin 0,00 100,00
2 Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất 12,50 0,00
3 Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất 6,25 0,00
4 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường 46,38 0,00
5 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 10,40 0,00
6 Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 24,47 0,00
  Tổng 100,00 100,00