Điều 16. Định mức lao động
Bảng 16
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) | |||
| Đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá | |||||
| 1.1 | Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) | 3 | 3 | ||
| 1.2 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) | 4 | 4 | ||
| 2 | Thu thập tổng hợp phân tích thông tin | |||||
| 2.1 | Thu thập thông tin về thửa đất cần định giá | Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) | 2 | 2 | ||
| 2.2 | Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) | 12 | 8 | ||
| 2.3 | Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 5 | 5 | ||
| 2.4 | Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 5 | 4 | ||
| 3 | Lựa chọn phương pháp định giá đất | |||||
| 3.1 | Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 8 | 4 | ||
| 3.2 | Rà soát kết quả xác định giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 4 | 2 | ||
| 4 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất | |||||
| 4.1 | Xây dựng phương án giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 5 | 5 | ||
| 4.2 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 3 | 3 | ||
| 4.3 | Dự thảo chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 2 | 2 | ||
| 5 | Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 5 | 5 | ||
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 16 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 2,3,4 của Bảng 16.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất...) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 16.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16.
6. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 17.
Bảng 17
| STT | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |||
| Đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | ||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá | 14,67 | 0 | 17,54 | 0 |
| 2 | Thu thập tổng hợp phân tích thông tin | 22,17 | 100 | 23,72 | 100 |
| 3 | Lựa chọn phương pháp định giá đất | 28,07 | 0 | 16,78 | 0 |
| 4 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất | 23,39 | 0 | 27,97 | 0 |
| 5 | Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất | 11,70 | 0 | 13,99 | 0 |
| Tổng | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | |