Điều 21. Định mức lao động
Bảng 22
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/thửa đất với điều kiện chuẩn) | |||
| Đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/ khu đất cần định giá | |||||
| 1.1 | Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá | 1KS3 | 6 | 6 | ||
| 1.2 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá | 1KS3 | 6 | 6 | ||
| 2 | Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin | |||||
| 2.1 | Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) | 16 | 10 | ||
| 2.2 | Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 20 | 16 | ||
| 2.3 | Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra cho từng vị trí đất | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 6 | 5 | 6 | |
| 3 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực | |||||
| 3.1 | Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 6 | 5 | 6 | |
| 3.2 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 6 | 5 | 6 | |
| 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 15 | 10 | 15 | |
| 5 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | |||||
| 5.1 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 5 | 5 | 5 | |
| 5.2 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 5 | 5 | 5 | |
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) | 5 | 5 | 5 | |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 22 tính cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo Bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22.
b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22; các mục còn lại của Bảng 22 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện,…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 22; đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 23.
Bảng 23
| STT | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |||
| Đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | ||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá | 25,00 | 0 | 23,08 | 0 |
| 2 | Thu thập, tổng hợp phân tích thông tin | 9,38 | 100,00 | 9,62 | 100,00 |
| 3 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực | 18,74 | 0 | 19,22 | 0 |
| 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá | 23,44 | 0 | 19,23 | 0 |
| 5 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | 15,63 | 0 | 19,23 | 0 |
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | 7,81 | 0 | 9,62 | 0 |
| Tổng | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | |