vanban.org

Điều 9. Thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất — Quyết định 09/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025
Quảng Bình Ban hành 06/05/2021 Hiệu lực 16/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 09/2021/QĐ-UBND
16/05/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 12/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 và khoản 43 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và dược quy định chi tiết như sau:

a) Trình tự thực hiện:

Người sử dụng đất gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa cẩp huyện đổi với trường hợp tự nguyện trả lại đất; Uy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bổ một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của ủy ban nhân dân cấp xã đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đổi với trường hợp thu hôi đất của cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

  • Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cưa cấp huyện chuyển văn bản ưả lại dất và Giấy chứng nhận của người sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
  • Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa (nếu cần thiết); trình ùy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thu hồi đất;
  • Trong thời hạn 03 ngày, Phòng Tải nguyên và Môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  • Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhảnh Vãn phòng đăng ký đẩt đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu dẩt đai (nếu có); thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chửng nhận đổi với trường họp không thu hồi dược Giấy chứng nhận;

Trườn g họ-p phải cưỡng chế thu hồi đất thì các bước thực hiện theo quy định tại khoàn 3 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 và khoản 43 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.'

'b) Trường họp người có đất thu hôi do châm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật mà có khiếu nại quyết định thu hồi đất thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo qúy định cùa pháp luật vê giải quyêt khiêu nại;

c).Tông thợị^gìan giải quyêt là không quá 10 ngày; không tính thời gian cưỡng chế thưhoTđất, giải quyết khiếu nại quyết định thu hồi đất (nếu có).