Điều 16. Thủ tục đăng ký bô sung tài sản gan liên vói đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chúng nhận — Quyết định 09/2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025
Quảng Bình Ban hành 06/05/2021 Hiệu lực 16/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 09/2021/QĐ-UBND
16/05/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại
Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 12/2018/QĐ-UBND
Chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký dất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày;
Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai chuyến hồ sơ đen ủy ban nhân dân cấp xã đê ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận ho sơ bước đầu và thực hiện các công việc theo quy định tại tiết 1 điểm a khoản 2 Điều này trong thời hạn 03 ngày;
Trong thòi hạn 08 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
Trường hợp chủ sở hữu tài sản gan liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đối so với giấy tờ theo quy định thì gửi phiếu lay ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đổi với loại tài sản đó. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gẳn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng vãn bản cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
Kiềm tra hồ sơ, xác minh thực địa, đo đạc tài sản gắn liền với đất (nếu cân thiết); gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; chứng nhận quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giây chửng nhận đã câp hoặc lập hô sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận (trường hợp phải câp mới Giây chứng nhận hoặc người sử dụng đât có nhu câu) trong thời hạn 03 ngày sau khi chủ sở hữu tài sản hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
Cập nhật thông tin tài sản gắn liền với đất, đãng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển Giấy chứng nhận đã ký đên Bộ phận Một cửa cấp huyện;
Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đên người sử dụng đât và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai;
Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyên đến Bộ phận Một cửa cấp xã dể trả cho người sử dụng đất;
Tổng thời gian giải quyết là không quá 15 ngày; không tính thời gian tiểp nhận hồ sơ bước đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình09/2021/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
09/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Quảng Bình
Người ký
Đoàn Ngọc Lâm
Ngày ban hành
06/05/2021
Ngày có hiệu lực
16/05/2021
Ngày hết hiệu lực
16/12/2025
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 1